Difference between revisions of "Projekt Red"

From Arknights VN WIKI
Jump to navigation Jump to search
 
Line 1: Line 1:
 
<includeonly >[[file:{{PAGENAME}}_portrait.png]]</includeonly >
 
<includeonly >[[file:{{PAGENAME}}_portrait.png]]</includeonly >
 +
{{Character
 +
|Name=Projekt Red
 +
|Trait=Executioner
 +
|Rarity=5
 +
|Class=Specialist
 +
|Indexcode=
 +
|Charcode=
 +
|Gender=
 +
|Country=S.W.E.E.P
 +
|Group=
 +
|Team=
 +
|PlaceOfBirth=
 +
|Race=
 +
|Position=Melee
 +
|Tag=Fast-Redeploy Crowd-Control
 +
|Artist=Infukun
 +
|CV=Koshimizu Ami
 +
 +
|E0S=2
 +
|E0X=15
 +
|E0Y=180
 +
|E2S=2
 +
|E2X=-80
 +
|E2Y=170
 +
|S1S=2
 +
|S1X=-20
 +
|S1Y=10
 +
 +
|S1N=Light Breeze LB01
 +
|S1logo=coral
 +
|S1color=#ffcd60
 +
 +
 +
|data=
 +
|indexdata={"skinIndex" : "0"}
 +
|indexdata1={"skinIndex" : "1"}
 +
|indexdata2={"skinIndex" : "2"}
 +
|indexdata3={"skinIndex" : "3"}
 +
}}
 +
 
<tabber>
 
<tabber>
 
|-|
 
|-|
Line 6: Line 46:
  
 
__NOTOC__
 
__NOTOC__
 
{{BasicInfo2
 
| name = Red <!-- Tên op :viết hoa chữ cái đầu; ví dụ: Weedy -->
 
| artist = Infukun
 
| va = Ami Koshimizu
 
| class = Specialist <!-- chọn 1 trong số sau Vanguard | Guard | Defender | Specialist | Caster | Medic| Supporter | Sniper  -->
 
| rarity = 5 <!-- chọn 1 trong số sau tương ứng với số sao thể hiện độ hiếm của Op 2 | 3 | 4 | 5 | 6 -->
 
| tag = Fast Redeploy, Crowd Control <!-- chọn các tag của op phù hơp theo ingame; dùng _ cho tag 2 từ như Crowd_Control; luôn cần 2 tag thể hiện giới tính là Male hoặc Female và kiểu tấn công là Melee | Ranged ;ví dụ : Melee, Female, Shift, DPS, Crowd_Control -->
 
}}
 
  
 
= Chỉ số =
 
= Chỉ số =
Line 169: Line 200:
 
|-|
 
|-|
 
Hồ sơ cá nhân=
 
Hồ sơ cá nhân=
<!-- copy basicinfo3 từ trên xuống dán vào lại -->
 
{{BasicInfo2
 
| name = Red <!-- Tên op :viết hoa chữ cái đầu; ví dụ: Weedy -->
 
| artist = Infukun
 
| va = Ami Koshimizu
 
| class = Specialist <!-- chọn 1 trong số sau Vanguard | Guard | Defender | Specialist | Caster | Medic| Supporter | Sniper  -->
 
| rarity = 5 <!-- chọn 1 trong số sau tương ứng với số sao thể hiện độ hiếm của Op 2 | 3 | 4 | 5 | 6 -->
 
| tag = Fast Redeploy, Crowd Control <!-- chọn các tag của op phù hơp theo ingame; dùng _ cho tag 2 từ như Crowd_Control; luôn cần 2 tag thể hiện giới tính là Male hoặc Female và kiểu tấn công là Melee | Ranged ;ví dụ : Melee, Female, Shift, DPS, Crowd_Control -->
 
}}
 
  
 
{{OpInfo
 
{{OpInfo

Latest revision as of 16:23, 17 September 2021


5
Light Breeze LB01
                       
Trait
Giảm mạnh thời gian tái triển khai
Giảm mạnh thời gian tái triển khai
Giảm mạnh thời gian tái triển khai

Notice: Undefined index: features3 in /var/www/ak.kazdel.com/mediawiki/extensions/Widgets/compiled_templates/54d790feaa34e3666788164ef5678be2978436f3_0.wiki.Character.php on line 424

Notice: Trying to get property 'value' of non-object in /var/www/ak.kazdel.com/mediawiki/extensions/Widgets/compiled_templates/54d790feaa34e3666788164ef5678be2978436f3_0.wiki.Character.php on line 424
                       
Fast-Redeploy Crowd-Control
Melee
                       
Projekt Red
Limited
Koshimizu Ami
                               
Infukun
Elite 0
Elite 1
                       
Elite 2
                   
                   


Chỉ số[edit | edit source]

Chỉ số cơ bản[edit | edit source]

Tất cả chỉ số được lấy ở level cao nhất trong mức Elite
Chỉ số Elite0.png Elite 0 Elite1.png Elite 1 Elite2.png Elite 2 Trust Bonus
HP 938 1173 1505
Sát thương 301 413 530 75
Phòng thủ vật lý 194 253 302
Kháng phép thuật 0 0 0
Thời gian tái triển khai 18s
Cost triển khai 7 9 9
Số địch chặn được 1 1 1
Tốc độ tấn công (Attack Interval) 0,93s
Tầm tấn công Range (2).png Range (2).png Range (2).png



Potential[edit | edit source]

Pot1.png Cost triển khai -1
Pot2.png Sát thương +20
Pot3.png Thời gian tái triển khai -2s
Pot4.png Tăng hiệu quả Talent
Pot5.png Cost triển khai -1

Trait & Talent[edit | edit source]

Giảm mạnh thời gian tái triển khai



{{{talent0a}}} Elite0.png Lv.1 {{{talentDes0a}}}
{{{talent0b}}} Elite0.png Lv.30 {{{talentDes0b}}}
{{{talent0c}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0}}}.png | 30px]] {{{talentDes0c}}}
{{{talent0d}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0d}}}.png | 30px]] {{{talentDes0d}}}
{{{talent0e}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0e}}}.png | 30px]] {{{talentDes0e}}}
{{{talent0f}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0f}}}.png | 30px]] {{{talentDes0f}}}
{{{talent0g}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0g}}}.png | 30px]] {{{talentDes0g}}}
Bonebreaker Elite1.png Lv.1 Mỗi đòn tấn công gây ra tương đương với ít nhất 20% sát thương.
Bonebreaker Elite1.png Lv.1 Pot4.png Mỗi đòn tấn công gây ra tương đương với ít nhất 23% (+3%) sát thương.
{{{talent1c}}} Elite1.png Lv.55 {{{talentDes1c}}}
{{{talent1d}}} Elite1.png Lv.55 [[File:{{{talent_pot_1b}}}.png | 30px]] {{{talentDes1d}}}
{{{talent1e}}} Elite1.png Lv.1 {{{talentDes1e}}}
{{{talent1f}}} Elite1.png Lv.55 [[File:{{{talent_pot_1c}}}.png | 30px]] {{{talentDes1f}}}
Bonebreaker Elite2.png Lv.1 Mỗi đòn tấn công gây ra tương đương với ít nhất 30% sát thương.
Bonebreaker Elite2.png Lv.1 Pot4.png Mỗi đòn tấn công gây ra tương đương với ít nhất 33% (+3%) sát thương.
{{{talent3a}}} Elite2.png Lv.1 {{{talentDes3a}}}
{{{talent3b}}} Elite2.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_3}}}.png | 30px]] {{{talentDes3b}}}


Skill[edit | edit source]

Combat Skill[edit | edit source]

Execution mode.png Execution Mode

Bị động


Cấp độ Miêu tả SP khởi điểm SP yêu cầu Thời lượng
Level 1 Sát thương +35% sau khi triển khai, ngoài ra nhận thêm 20% né tránh vật lý và phép thuật. 0 0 10
Level 2 Sát thương +40% sau khi triển khai, ngoài ra nhận thêm 20% né tránh vật lý và phép thuật. 0 0 10
Level 3 Sát thương +45% sau khi triển khai, ngoài ra nhận thêm 20% né tránh vật lý và phép thuật. 0 0 10
Level 4 Sát thương +50% sau khi triển khai, ngoài ra nhận thêm 30% né tránh vật lý và phép thuật. 0 0 10
Level 5 Sát thương +55% sau khi triển khai, ngoài ra nhận thêm 30% né tránh vật lý và phép thuật. 0 0 10
Level 6 Sát thương +60% sau khi triển khai, ngoài ra nhận thêm 30% né tránh vật lý và phép thuật. 0 0 10
Level 7 Sát thương +65% sau khi triển khai, ngoài ra nhận thêm 40% né tránh vật lý và phép thuật. 0 0 10
Mastery1.png Sát thương +70% sau khi triển khai, ngoài ra nhận thêm 40% né tránh vật lý và phép thuật. 0 0 10
Mastery2.png Sát thương +75% sau khi triển khai, ngoài ra nhận thêm 40% né tránh vật lý và phép thuật. 0 0 10
Mastery3.png Sát thương +80% sau khi triển khai, ngoài ra nhận thêm 50% né tránh vật lý và phép thuật. 0 0 10


Mở/đóng bảng:
Wolf pack.png Wolf Pack

Bị động


Cấp độ Miêu tả SP khởi điểm SP yêu cầu Thời lượng Tầm hoạt động
Level 1 Gây 140% sát thương lên kẻ địch xung quanh sau khi triển khai và gây choáng chúng trong vòng 1 giây. 0 0 Range (21).png


Level 2 Gây 150% sát thương lên kẻ địch xung quanh sau khi triển khai và gây choáng chúng trong vòng 1 giây. 0 0
Level 3 Gây 160% sát thương lên kẻ địch xung quanh sau khi triển khai và gây choáng chúng trong vòng 1 giây. 0 0
Level 4 Gây 170% sát thương lên kẻ địch xung quanh sau khi triển khai và gây choáng chúng trong vòng 1,5 giây. 0 0
Level 5 Gây 180% sát thương lên kẻ địch xung quanh sau khi triển khai và gây choáng chúng trong vòng 1,5 giây. 0 0
Level 6 Gây 190% sát thương lên kẻ địch xung quanh sau khi triển khai và gây choáng chúng trong vòng 1,5 giây. 0 0
Level 7 Gây 200% sát thương lên kẻ địch xung quanh sau khi triển khai và gây choáng chúng trong vòng 2 giây. 0 0
Mastery1.png Gây 210% sát thương lên kẻ địch xung quanh sau khi triển khai và gây choáng chúng trong vòng 2,3 giây. 0 0
Mastery2.png Gây 23% sát thương lên kẻ địch xung quanh sau khi triển khai và gây choáng chúng trong vòng 2,6 giây. 0 0
Mastery3.png Gây 250% sát thương lên kẻ địch xung quanh sau khi triển khai và gây choáng chúng trong vòng 3 giây. 0 0
Tầm hoạt động


Tầm hoạt động
 (unlock ở [[File:{{{range2_cond}}}.png | 32px]])

Infastructure Skill[edit | edit source]

Elite0.png Level 1
Icon Kỹ năng Phòng Miêu tả
Bskill ctrl cost.png S.W.E.E.P Trạm Chỉ huy Khi được bố trí trong Trạm Chỉ huy, -0,05 tốc độ giảm mood của tất cả operator trong Trạm.
[[File:{{{skill_icon1b}}}.png | 32px]] {{{skill_name1b}}} {{{room1b}}} {{{des1b}}}
Elite0.png Level 30
Icon Kỹ năng Phòng Miêu tả
[[File:{{{skill_icon2a}}}.png | 32px]] {{{skill_name2a}}} {{{room2a}}} {{{des2a}}}
[[File:{{{skill_icon2b}}}.png | 32px]] {{{skill_name2b}}} {{{room2b}}} {{{des2b}}}
Elite1.png Level 1
Icon Kỹ năng Phòng Miêu tả
[[File:{{{skill_icon3a}}}.png | 32px]] {{{skill_name3a}}} {{{room3a}}} {{{des3a}}}
[[File:{{{skill_icon3b}}}.png | 32px]] {{{skill_name3b}}} {{{room3b}}} {{{des3b}}}
Elite2.png Level 1
Icon Kỹ năng Phòng Miêu tả
Bskill ctrl cost.png S.W.E.E.P Trạm Chỉ huy Khi được bố trí trong Trạm Chỉ huy, -0,05 tốc độ giảm mood của tất cả operator trong Trạm.
Bskill meet spd3.png Tracker Phòng Tiếp tân Khi được bố trí trong Phòng tiếp tân, tốc độ nhận clue +25%.


Material[edit | edit source]

Elite Material[edit | edit source]

Elite Stage Vật liệu cần thiết
Elite0.pngElite1.png Lmd.png x 20000, Chip specialist small.png x 4, Orirock cube.png x 7, Device.png x 2
Elite1.pngElite2.png Lmd.png x , Chip specialist large.png x 3, Manganese trihydrate.png x 7, Oriron cluster.png x 14
Elite1.pngElite2.png Lmd.png x 120000, Chip specialist twin.png x 3, Manganese trihydrate.png x 7, Oriron cluster.png x 14


Skill Material[edit | edit source]

Bấm vào để mở/đóng bảng thông tin:
Elite0.png
1 → 2 Skill book 1.png x 4 2 → 3 Skill book 1.png x 4 Orirock.png x 10 3 → 4 Skill book 2.png x 6 Sugar.png x 3
Elite1.png
4 → 5 Skill book 2.png x 6 Polyester.png x 5 5 → 6 Skill book 2.png x 6 Sugar pack.png x 5 6 → 7 Skill book 3.png x 6 Polyester pack.png x 3 Manganese ore.png x 3
Elite2.png
Skill 1 Skill 2 Skill 3
Mastery1.png Skill book 3.png x 5 Oriron block.png x 3 Sugar pack.png x 1 Mastery1.png Skill book 3.png x 5 Keton colloid.png x 3 Polyester pack.png x 3 Mastery1.png
Mastery2.png Skill book 3.png x 6 Optimized device.png x 2 Oriron block.png x 5 Mastery2.png Skill book 3.png x 6 White horse kohl.png x 3 Keton colloid.png x 5 Mastery2.png
Mastery3.png Skill book 3.png x 10 Polymerization preparation.png x 4 Polyester lump.png x 4 Mastery3.png Skill book 3.png x 10 Bipolar nanoflake.png x 4 Keton colloid.png x 3 Mastery3.png









Gallery[edit | edit source]

Thông tin cơ bản Kiểm tra tổng quát
Mật danh Project Red Thể lực Đạt tiêu chuẩn
Giới tính Nữ Cơ động Phi thường
Kinh nghiệm chiến đấu 9 năm Sức bền Đạt tiêu chuẩn
Nơi sinh Không rõ Tư duy chiến thuật Bình thường
Ngày sinh 25/08 Kỹ năng chiến đấu Phi thường
Chủng tộc Lupo Khả năng đồng hóa Originium Bình thường
Chiều cao 162cm Tình trạng phơi nhiễm Âm tính
Cân nặng {{{weight}}}
Chiều dài đuôi {{{tail}}}
Chiều dài sừng {{{horn}}}



Info.png Thông tin cá nhân Hồ sơ và thoại dịch bởi :Angton
Hợp đồng tuyển dụng
Những lưỡi dao đó chính là răng nanh của cô ấy.

Thợ săn sói Projekt Red, Specialist Operator từ Rhodes Island, sẽ tham gia cuộc săn.

Projekt Red token.png Token
Một cái răng sữa nhọn. Hi vọng bạn sẽ giữ gìn nó thật tốt.

Được dùng để cải thiện Potential của Projekt Red.

Hồ sơ cá nhân
Danh tính và xuất thân của Projekt Red vẫn là một ẩn số. Cô ấy được đưa vào, chăm sóc và bảo vệ bởi Dr. Kal’tsit. Cực kì tài năng trong những chiến dịch di động, đặc biệt và bí mật. Projekt Red giờ là một Specialist Operator của Rhodes Island dưới sự hướng dẫn của Kal’tsit.
Hồ sơ y tế
Qua kiểm tra cho thấy nội tạng của Operator này bình thường, không có điểm đen bất thường nào được phát hiện. Cũng không có dấu hiệu của hạt Originium trong hệ thống tuần hoàn, không có dấu hiệu nhiễm bệnh nào khác, xác nhận Operator này không bị nhiễm Oripathy.

[Tỉ lệ đồng hóa tế bào Originium] 0%

Operator Projekt Red không có bất kì triệu chứng nào của bệnh Oripathy.

[Mật độ Originium trong máu] 0.13u/L

Operator Projekt Red đã tiếp xúc nhiều lần với Oringium khi đang thực hiện nhiệm vụ và những con số trên đang tăng dần. Cần phải cảnh báo trước cho cô ấy về những rủi ro sau này.

“Những lần kiểm tra sức khỏe gần đây cho thấy Projekt Red đang bình thường trở lại. Tôi sẽ xử lý toàn bộ dữ liệu hồ sơ của Operator này sau khi kiểm tra kết thúc.” —Kal'tsit

Tư liệu lưu trữ 1
Những hành vi của Projekt Red trên chiến trường khá khó hiểu. Phong cách chiến đấu của cô ấy có vẻ nhanh gọn và… tàn bạo hơn so với những Operator khác của chúng ta.

Trong cuộc sống hằng ngày, Projekt Red là một người bí ẩn, hiếm khi cởi mở với những Operator khác. Trình độ học vấn và kỹ năng xã hội của Red cũng khiến nhiều người tò mò về nơi cô xuất thân.

Những nhiệm vụ mà cần tới Red thường có độ khó cao, có tỷ lệ thương vong và tổn thất cao, dẫn tới việc mọi người gọi cô ấy là “Tử Thần Huyết”.

Nhưng rồi theo thời gian, Red dần thể hiện một khía cạnh ngây thơ của mình và đã mở lòng hơn với những Operator xung quanh.

Có lẽ sau này mọi người sẽ hiểu rõ và chấp nhận Red thôi, và Red sẽ thật sự là một phần trong chúng ta.

Tư liệu lưu trữ 2
Đối với Red, cô và những người Lupos khác không chỉ là “sói” giống như mọi người vẫn nghĩ.

Ban đầu, các nhân viên y tế cho rằng Red có vấn đề liên quan đến học vấn, cho đến khi cô ấy thể hiện khả năng nhận thức không thể giải thích ở một vài lần kiểm tra. Khi gặp phải những thứ không rõ ràng, Red vẫn luôn có cách để sắp xếp chúng hợp lí nhất có thể.

Một số Medic Operator tin rằng đây là hội chứng của bệnh mù màu, hoặc là do có khiếm khuyết hoặc sự đột biến nào đó xảy ra ở hệ thần kinh, khiến Red có thể nhận biết được những chi tiết mà Lupo thường không thể. Mặt khác, một số Medic khác lại tin rằng có một loại Khởi Nguyên Thuật độc lạ có thể tăng cường khả năng nhận thức của cô.

Vì Bộ Y Tế không cho phép nghiên cứu việc này, nên đa số Operator đều cho rằng khả năng của Red đơn giản là độc nhất vô nhị.

Tư liệu lưu trữ 3
[THÔNG TIN MẬT ĐÃ ĐƯỢC DUYỆT]

1. Nghiêm cấm đề cập đến những hành vi bạo lực của những Lupo khác đối với Projekt Red và xóa tất cả thông tin liên quan khỏi mọi hồ sơ công khai.

2. Chỉ có nhân viên y tế mới có quyền tiếp cận những hồ sơ kiểm tra và xét nghiệm y tế liên quan đến Projekt Red.

3. Nghiêm cấm mọi hành động xem xét và thay đổi những hồ sơ liên quan trên khi không được phép.

4. Xóa bỏ dữ liệu xét nghiệm.

Tất cả những điều trên phải được thực hiện trong vòng 1-2 ngày kể từ ngày kí.

Được yêu cầu bởi:■ ■ ·■ ■ ■ ■ ■ ■ ■

Đã phê duyệt bởi: Dr. Kal'tsit,■ ■ ■ ■ , Amiya

Tư liệu lưu trữ 4
[Hồ sơ mật]

Chúng ta có nên điều tra thêm về “Người bà” không nhỉ? Tôi nghĩ việc đó khá nguy hiểm.

Việc đó sẽ ảnh hưởng Projekt Red tới mức nào? “Người bà” đó ảnh hưởng đến Projekt Red ra sao? “Người bà” đó là chỉ một người, hay là một tập thể, và Projekt Red có liên quan gì đến nó?

Có điều rõ ràng là, “Người bà” đó đã giúp Projekt Red có ngày hôm nay, những thứ mà Red biết về sói, hay những cảm xúc kì lạ của Lupo khác đối với cô, và có thể còn nhiều bí mật khác,... Cho dù “Người bà” đó có ý định làm gì thì chắc chắn nó sẽ ảnh hưởng đến tương lai của Projekt Red.

Tôi cũng có chuẩn bị một vài phương án dự phòng, nhưng tới cuối thì tôi đã quyết định xóa bỏ mọi tài liệu và dữ liệu nghiên cứu liên quan.

Ta không nên hành động hấp tấp. Nó cũng không liên quan gì đến việc đánh giá hay những nghiên cứu lý thuyết của chúng ta cả.

Dù không thể làm được gì, nhưng cũng chẳng thể lên những kế hoạch liều lĩnh được.

Tôi phải nắm bắt từng giây thời gian để có thể thuyết phục Projekt Red đi tiếp con đường của chính mình.

Cô ấy cũng có quyền tự chọn lấy quyết định.

—Kal'tsit

Hồ sơ thăng cấp
Amiya đã đồng ý việc lập nên một đội ngũ bí mật và có trình độ cao.

Projekt Red quả là một thành viên vô giá trong một đội như thế, cô cũng là một trong những thành viên đầu tiên của đội.

Cô ấy cũng có những vấn đề riêng, nhưng Dr.Kal’tsit sẽ là người lo chuyện đó.

Tất cả những gì tôi cần làm là mài dũa những chiếc răng nanh và lưỡi dao của cô ấy trở nên thật sắc bén.

Rhodes Island cần phải làm như thế này để đảm bảo mấy vụ đó sẽ không xảy ra lần nữa. Doctor cũng sẽ phải chấp nhận sự thật này.

——■ ■ ■ ■

Voice Line
Dialogue Voice Description
Assign Secretary Có mùi nguy hiểm quanh đây.
Conversation 1 Red thích làm việc một mình hơn.
Conversation 2 Mục tiêu, phần thưởng, giết. Rất đơn giản. Đó là những thứ mà Red và Kal’tsit đồng quan điểm.
Conversation 3 Sói có răng nanh, Red có lưỡi dao. Sói không nghỉ ngơi và Red cũng vậy.
Elite Promotion Conversation 1 Red nghe thấy... "Bà" đang gọi Red...
Elite Promotion Conversation 2 Những cơn gió hoang vu, những cái xác nằm trên đất, những tiếng hú vang vọng dưới trời sao… Red đã trải qua tất cả, như một con sói. Red sẽ luôn tham gia cuộc săn.
High Trust Conversation 1 Gia đình? Red không có gia đình. Đã sống một mình từ lâu. Anh có nghĩ việc có một gia đình là quan trọng không, Doctor?
High Trust Conversation 2 Sao mọi người cứ né tránh Red… Red chỉ muốn sờ đuôi họ một chút thôi mà. Đuôi của Provence, của Texas… Red thích mùi hương của bọn họ.
High Trust Conversation 3 Doctor… Cho Red hỏi chút… Nếu Red không phải là một thợ săn sói thì liệu cuộc sống của Red có thay đổi không? Hơ... Anh muốn Red tự tìm câu trả lời ạ?
Idle Doctor… À không có gì đâu. Chỉ là, hiện tại anh chưa thể ngủ bây giờ được đâu.
Operator Reporting In Projekt Red, thợ săn sói, ngửi thấy mùi của sói tại đây.
Watching Combat Tape Miễn là nó có ích cho việc đi săn.
Elite 1 Red không quan tâm lắm đâu.
Elite 2 Việc này cũng là một cách trang bị cho bản thân. Red không phiền đâu.
Assign To Team Red đã có mặt.
Assign To Team Leader Red nên làm gì?
Operation Sortie Cuộc săn giờ đã bắt đầu.
Operation Start Không khí đầy mùi hương của kẻ thù.
Select Operator 1 Nhanh lên.
Select Operator 2 Đơn giản và dễ hiểu.
Deploy 1 Tốc độ.
Deploy 2 Kĩ năng.
In Combat 1 Từ trong bóng đêm...!
In Combat 2 Khiến chúng rối trí.
In Combat 3 Ngươi không chạy thoát được đâu.
In Combat 4 Red đã nhìn thấy cái kết của ngươi rồi.
Complete Operation With 4 Stars Tất cả đã bị săn.
Complete Operation With 3 Stars Chỉ có một cái kết duy nhất cho những kẻ bị săn.
Complete Operation With 2 Stars Cuộc săn này... như vậy là vẫn chưa đủ.
Failed Operation ...Những lưỡi dao này... cần phải sắc hơn nữa...
Assign To Station Red thường không ở trong nhà. Nhưng cũng không ghét việc đó.
Poke Xin hãy cẩn thận chút. Red có thể vô tình làm anh bị thương đấy.
Trust Poke Zzzzzzz...
Title Screen Arknights.
Greeting Doctor, anh có thấy mệt không?


Điều hướng
Vanguard Siege, Saga, Saileach, Bagpipe, Texas, Chiave, Grani, Reed, Elysium, Зима, Courier, Myrtle, Beanstalk, Vigna, Scavenger, Plume, Fang, Vanilla, Yato
Guard Thorns, Mountain, Hellagur, Surtr, SilverAsh, Ch'en, Skadi, Blaze, Pallas, Flamebringer, Specter, La Pluma, Broca, Flint, Lappland, Tequila, Tachanka, Bibeak, Franka, Akafuyu, Sideroca, Indra, Amiya (Guard), Ayerscarpe, Whislash, Swire, Savage, Astesia, Cutter, Estelle, Mousse, Frostleaf, Beehunter, Arene, Utage, Matoimaru, Conviction, Dobermann, Jackie, Melantha, Popukar, Midnight, Castle-3
Defender Mudrock, Eunectes, Saria, Blemishine, Hoshiguma, Nian, Hung, Nearl, Asbestos, Blitz, Liskarm, Heavyrain, Vulcan, Croissant, Bison, Ashlock, Cuora, Matterhorn, Гум, Dur-nar, Bubble, Spot, Cardigan, Beagle, Noir Corne
Specialist Mizuki, Aak, Phantom, Weedy, Gladiia, Snowsant, Kirara, Cliffheart, Kafka, Bena, Manticore, Robin, Waai Fu, FEater, Mr.Nothing, Frost (Rainbow), Projekt Red, Gravel, Ethan, Jaye, Shaw, Rope, THRM-EX
Sniper Ch'en the Holungday, Rosmontis, Poca, Fartooth, Archetto, Schwarz, Ash, Exusiai, W, GreyThroat, Blue Poison, Sesa, Andreana, Firewatch, Provence, Meteorite, Platinum, April, Toddifons, Executor, Aosta, Vermeil, May, Pinecone, Ambriel, Shirayuki, Aciddrop, Meteor, Jessica, Kroos, Adnachiel, Catapult, Rangers
Caster Carnelian, Ceobe, Dusk, Eyjafjalla, Mostima, Passenger, Ifrit, Iris, Skyfire, Purgatory, Leizi, Beeswax, Nightmare, Absinthe, Amiya, Tomimi, Leonhardt, Mint, Gitano, Haze, Indigo, Greyy, Click, Steward, Lava, Durin, 12F
Supporter Skadi the Corrupting Heart, Magallan, Angelina, Suzuran, Scene, Tsukinogi, Mayer, Pramanix, Истина, Glaucus, Shamare, Sora, Deepcolor, Roberta, Earthspirit, Podenco, Orchid
Medic Nightingale, Kal'tsit, Shining, Whisperain, Ptilopsis, Tuye, Breeze, Silence, Warfarin, Ceylon, Folinic, Mulberry, Myrrh, Perfumer, Sussuro, Purestream, Gavial, Hibiscus, Ansel, Lancet-2