Flint

From Arknights VN WIKI
Jump to navigation Jump to search


Họa sĩ aZLing4
VA Hibiku Yamamura
Class Guard
Độ hiếm ★★★★★
Tag DPS

Chỉ số[edit]

Chỉ số cơ bản[edit]

Tất cả chỉ số được lấy ở level cao nhất trong mức Elite
Chỉ số Elite0.png Elite 0 Elite1.png Elite 1 Elite2.png Elite 2 Trust Bonus
HP 1403 1799 2195
Sát thương 312 417 515 75
Phòng thủ vật lý 207 280 334
Kháng phép thuật 0 0 0
Thời gian tái triển khai 70s
Cost triển khai 8 10 10
Số địch chặn được 1 1 1
Tốc độ tấn công (Attack Interval) 0,78s
Tầm tấn công Range (2).png Range (2).png Range (2).png



Potential[edit]

Pot1.png Cost triển khai -1
Pot2.png Thời gian tái triển khai -4s
Pot3.png Sát thương +24
Pot4.png Tăng hiệu quả Talent
Pot5.png Cost triển khai -1

Trait & Talent[edit]

Có thể chặn 1 kẻ địch



{{{talent0a}}} Elite0.png Lv.1 {{{talentDes0a}}}
{{{talent0b}}} Elite0.png Lv.30 {{{talentDes0b}}}
{{{talent0c}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0}}}.png | 30px]] {{{talentDes0c}}}
{{{talent0d}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0d}}}.png | 30px]] {{{talentDes0d}}}
{{{talent0e}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0e}}}.png | 30px]] {{{talentDes0e}}}
{{{talent0f}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0f}}}.png | 30px]] {{{talentDes0f}}}
{{{talent0g}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0g}}}.png | 30px]] {{{talentDes0g}}}
Light and Traceless Elite1.png Lv.1 Tăng 20% sát thương lên mục tiêu không bị chặn bởi bản thân.
Light and Traceless Elite1.png Lv.1 Pot4.png Tăng 25% (+5%) sát thương lên mục tiêu không bị chặn bởi bản thân.
{{{talent1c}}} Elite1.png Lv.55 {{{talentDes1c}}}
{{{talent1d}}} Elite1.png Lv.55 [[File:{{{talent_pot_1b}}}.png | 30px]] {{{talentDes1d}}}
{{{talent1e}}} Elite1.png Lv.1 {{{talentDes1e}}}
{{{talent1f}}} Elite1.png Lv.55 [[File:{{{talent_pot_1c}}}.png | 30px]] {{{talentDes1f}}}
Light and Traceless Elite2.png Lv.1 Tăng 40% sát thương lên mục tiêu không bị chặn bởi bản thân.
Light and Traceless Elite2.png Lv.1 Pot4.png Tăng 45% (+5%) sát thương lên mục tiêu không bị chặn bởi bản thân.
{{{talent3a}}} Elite2.png Lv.1 {{{talentDes3a}}}
{{{talent3b}}} Elite2.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_3}}}.png | 30px]] {{{talentDes3b}}}


Skill[edit]

Combat Skill[edit]

Indefatigable.png Indefatigable Hồi 1 SP mỗi khi tấn công

Kích hoạt tự động


Cấp độ Miêu tả SP khởi điểm SP yêu cầu Thời lượng
Level 1 Đòn tấn công tiếp theo gây ra 130% sát thương và đẩy kẻ địch ra xa với lực cỡ nhỏ. 0 4
Level 2 Đòn tấn công tiếp theo gây ra 140% sát thương và đẩy kẻ địch ra xa với lực cỡ nhỏ. 0 4
Level 3 Đòn tấn công tiếp theo gây ra 150% sát thương và đẩy kẻ địch ra xa với lực cỡ nhỏ. 0 4
Level 4 Đòn tấn công tiếp theo gây ra 160% sát thương và đẩy kẻ địch ra xa với lực cỡ nhỏ. 0 4
Level 5 Đòn tấn công tiếp theo gây ra 170% sát thương và đẩy kẻ địch ra xa với lực cỡ nhỏ. 0 4
Level 6 Đòn tấn công tiếp theo gây ra 180% sát thương và đẩy kẻ địch ra xa với lực cỡ nhỏ. 0 4
Level 7 Đòn tấn công tiếp theo gây ra 190% sát thương và đẩy kẻ địch ra xa với lực cỡ nhỏ. 0 4
Mastery1.png Đòn tấn công tiếp theo gây ra 200% sát thương và đẩy kẻ địch ra xa với lực cỡ nhỏ. 0 4
Mastery2.png Đòn tấn công tiếp theo gây ra 210% sát thương và đẩy kẻ địch ra xa với lực cỡ nhỏ. 0 4
Mastery3.png Đòn tấn công tiếp theo gây ra 230% sát thương và đẩy kẻ địch ra xa với lực cỡ nhỏ. 0 4


Sharp edge.png Sharp Edge Hồi 1 SP mỗi giây

Kích hoạt thủ công


Cấp độ Miêu tả SP khởi điểm SP yêu cầu Thời lượng
Level 1 Giảm số địch chặn được xuống 0. Sát thương +10%, tốc độ tấn công +10, đòn tấn công làm chậm mục tiêu trong 0,3 giây. 20 35 20
Level 2 Giảm số địch chặn được xuống 0. Sát thương +15%, tốc độ tấn công +15, đòn tấn công làm chậm mục tiêu trong 0,3 giây. 20 35 20
Level 3 Giảm số địch chặn được xuống 0. Sát thương +20%, tốc độ tấn công +20, đòn tấn công làm chậm mục tiêu trong 0,3 giây. 20 35 20
Level 4 Giảm số địch chặn được xuống 0. Sát thương +25%, tốc độ tấn công +25, đòn tấn công làm chậm mục tiêu trong 0,3 giây. 20 35 20
Level 5 Giảm số địch chặn được xuống 0. Sát thương +30%, tốc độ tấn công +30, đòn tấn công làm chậm mục tiêu trong 0,3 giây. 20 35 20
Level 6 Giảm số địch chặn được xuống 0. Sát thương +35%, tốc độ tấn công +35, đòn tấn công làm chậm mục tiêu trong 0,3 giây. 20 35 20
Level 7 Giảm số địch chặn được xuống 0. Sát thương +40%, tốc độ tấn công +40, đòn tấn công làm chậm mục tiêu trong 0,3 giây. 21 35 20
Mastery1.png Giảm số địch chặn được xuống 0. Sát thương +45%, tốc độ tấn công +45, đòn tấn công làm chậm mục tiêu trong 0,3 giây. 22 35 20
Mastery2.png Giảm số địch chặn được xuống 0. Sát thương +50%, tốc độ tấn công +50, đòn tấn công làm chậm mục tiêu trong 0,3 giây. 23 35 20
Mastery3.png Giảm số địch chặn được xuống 0. Sát thương +55%, tốc độ tấn công +55, đòn tấn công làm chậm mục tiêu trong 0,3 giây. 25 35 20


Infastructure Skill[edit]

Elite0.png Level 1
Icon Kỹ năng Phòng Miêu tả
Bskill train guard1.png Guard Specialization·α Phòng Tập luyện Khi ở trong Phòng Tập luyện, +30% tốc độ học kỹ năng của tất cả Guard.
[[File:{{{skill_icon1b}}}.png | 32px]] {{{skill_name1b}}} {{{room1b}}} {{{des1b}}}
Elite0.png Level 30
Icon Kỹ năng Phòng Miêu tả
[[File:{{{skill_icon2a}}}.png | 32px]] {{{skill_name2a}}} {{{room2a}}} {{{des2a}}}
[[File:{{{skill_icon2b}}}.png | 32px]] {{{skill_name2b}}} {{{room2b}}} {{{des2b}}}
Elite1.png Level 1
Icon Kỹ năng Phòng Miêu tả
[[File:{{{skill_icon3a}}}.png | 32px]] {{{skill_name3a}}} {{{room3a}}} {{{des3a}}}
[[File:{{{skill_icon3b}}}.png | 32px]] {{{skill_name3b}}} {{{room3b}}} {{{des3b}}}
Elite2.png Level 1
Icon Kỹ năng Phòng Miêu tả
Bskill train2 guard1.png Asceticism Phòng Tập luyện Khi ở trong Phòng Tập luyện, +30% tốc độ học kỹ năng của tất cả Guard. Nếu kỹ năng đang được học lên mức Mastery 2, tốc độ học tăng thêm 45%.
32px


Material[edit]

Elite Material[edit]

Elite Stage Vật liệu cần thiết
Elite0.pngElite1.png Lmd.png x 20000, Chip guard small.png x 4, Polyester.png x 5, Oriron.png x 3
Elite1.pngElite2.png Lmd.png x , Chip guard large.png x 3, Orirock concentration.png x 8, Grindstone.png x 15
Elite1.pngElite2.png Lmd.png x 120000, Chip guard twin.png x 3, Orirock concentration.png x 8, Grindstone.png x 15


Skill Material[edit]

Bấm vào để mở/đóng bảng thông tin:
Elite0.png
1 → 2 Skill book 1.png x 4 2 → 3 Skill book 1.png x 4 Diketon.png x 5 3 → 4 Skill book 2.png x 6 Oriron.png x 3
Elite1.png
4 → 5 Skill book 2.png x 6 Polyketon.png x 4 5 → 6 Skill book 2.png x 6 Grindstone.png x 3 6 → 7 Skill book 3.png x 6 Aketon.png x 2 Loxic kohl.png x 4
Elite2.png
Skill 1 Skill 2 Skill 3
Mastery1.png Skill book 3.png x 5 Orirock concentration.png x 3 Grindstone.png x 4 Mastery1.png Skill book 3.png x 5 Silicic alloy block.png x 3 Rma70 12.png x 3 Mastery1.png
Mastery2.png Skill book 3.png x 6 Keton colloid.png x 3 Fined synthetic resin.png x 6 Mastery2.png Skill book 3.png x 6 White horse kohl.png x 3 Keton colloid.png x 5 Mastery2.png
Mastery3.png Skill book 3.png x 10 Bipolar nanoflake.png x 4 Keton colloid.png x 3 Mastery3.png Skill book 3.png x 10 Bipolar nanoflake.png x 4 Grindstone pentahydrate.png x 4 Mastery3.png









Gallery[edit]


Họa sĩ aZLing4
VA Hibiku Yamamura
Class Guard
Độ hiếm ★★★★★
Tag DPS
Thông tin cơ bản Kiểm tra tổng quát
Mật danh Flint Thể lực Đạt tiêu chuẩn
Giới tính Nữ Cơ động Tốt
Kinh nghiệm chiến đấu 15 năm (tự nhận) Sức bền Bình thường
Nơi sinh Sargon Tư duy chiến thuật Bình thường
Ngày sinh 17/09 Kỹ năng chiến đấu Đạt tiêu chuẩn
Chủng tộc Liberi Khả năng đồng hóa Originium Bình thường
Chiều cao 144cm Tình trạng phơi nhiễm Âm tính
Cân nặng {{{weight}}}
Chiều dài đuôi {{{tail}}}
Chiều dài sừng {{{horn}}}



Info.png Thông tin cá nhân Hồ sơ và thoại dịch bởi :Angton
Hợp đồng tuyển dụng
Bước đầu tiên trong việc giao tiếp với người khác là phải tìm một loại ngôn ngữ mà cả 2 bên đều hiểu.

Flint, chiến binh từ bộ lạc, là hiện thân của một thứ sức mạnh thuần khiết.

Flint token.png Token
Một con dao đá sắc bén do chính tay Flint làm, thường được dùng để xẻ thịt động vật. Nó rất hữu dụng trong nhiều môi trường hoang dã, nhưng xin hãy cẩn thận kẻo đứt tay!

Được sử dụng để cải thiện Potential của Flint.

Hồ sơ cá nhân
Flint, chiến binh bộ lạc từ Sargon, đã bắt đầu xây dựng kinh nghiệm chiến đấu của bản thân kể từ ngày đầu biết giơ nắm đấm. Cô rất thành thạo một phong cách chiến đấu được dựa những cú đấm nhanh và chính xác.

Hiện cô ở đây do nhận được một lời đề cử từ một Elite Operator ẩn danh, và trở thành một Guard Operator trên Rhodes Island sau khi vượt qua những bài kiểm tra.

Hồ sơ y tế
Qua kiểm tra cho thấy không hề có điểm đen bất thường nào xuất hiện trong phần nội tạng. Những hạt Originium không tồn tại trong hệ thống tuần hoàn cũng như không có bất kỳ dấu hiệu nhiễm bệnh nào khác. Operator này được xác định là không bị bệnh Oripathy ở thời điểm hiện tại.

【Tỷ lệ đồng hóa tế bào Originium】0%

Operator Flint không hề có dấu hiệu nghi nhiễm bệnh nào.

【Mật độ Originium trong máu】0.05u/L

Operator Flint rất hiếm khi tiếp xúc với Originium. Có lẽ ngay từ đầu cô ấy còn chả biết Originium là cái gì.

Tôi phải kiểm tra cái gì bây giờ? Con bé là một người rất khỏe mạnh! --- Gavial.

Tư liệu lưu trữ 1
Người do Blaze mang về và lại tiếp tục thách đấu một trận với Operator khác trong buổi luyện tập hôm nay.

Trên thực tế, có rất nhiều Operator với tính cách khác nhau ở Rhodes Island, tất cả đều rất khỏe mạnh, và cũng không thiếu một số người kỳ lạ trong số đó. Đã có rất nhiều tình trạng Operator đánh nhau tại những nơi công cộng chỉ vì vài lời nói lỡ lời. Mặc dù để xử lý mấy vụ xô xát này rất rắc rối, nhưng nguyên nhân đã khiến mấy vụ này xảy ra cũng không còn bất ngờ với nhiều người. Còn trường hợp của Operator Flint thì có gì đó hơi khác biệt.

Chúng tôi có rất nhiều Operator đã từng chiến đấu với Flint, những cuộc chiến được diễn ra dựa trên sự đồng ý và quyết định giữa 2 bên. Không có vụ chơi xấu, hoặc mâu thuẫn cá nhân dẫn đến những cuộc chiến này. Trong hầu hết những trận đấu, cô gái nhỏ này nhìn thẳng vào đối phương, từ từ bước tới, rồi mở miệng nói mấy thứ khó hiểu và kỳ lạ. Sau đó cả 2 đã nhận ra điều gì đó ở đối phương, rồi tiến hành giao tranh.

“Tôi không hiểu cổ đang nói cái gì. Nhưng cũng không có sát khí nào trong mắt cô ấy cả” --- Lời kể từ Operator Broca.

Tư liệu lưu trữ 2
Trước khi đến Rhodes Island, Operator Flint đã không thể sử dụng những loại ngôn ngữ phổ biến. Đối với Flint, những loại ngôn ngữ phổ biến này giống như ngôn ngữ bản địa ở Sargon nhưng lại phát triển theo nhiều kiểu khác nhau, điều đó khiến cho cô gần như không thể theo kịp. Như vậy, sau khi đến Rhodes Island, việc học các ngôn ngữ thông dụng đã trở thành một phần quan trọng trong lịch trình của cô để tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao tiếp suôn sẻ trong cuộc sống hàng ngày.

Bản thân việc học ngôn ngữ phổ biến không quá khó, và lời nói của Gavial đã đóng một vai trò quan trọng trong quá trình thuyết phục Flint chấp nhận khóa học ngôn ngữ hằng ngày.

“Không phải em muốn được nói chuyện với Blaze sao?”

Chỉ có thế thôi. Câu nói đó hiệu quả hơn tất thảy những gì người khác nói, từ đó Flint bắt đầu học hành cực kỳ nghiêm túc.

【Hồ sơ ghi âm】

“Vậy ta phải giao tiếp như thế nào đến khi cô ấy hoàn tất khóa học? Chẳng còn ai khác ở đây có thể hiểu được tiếng mẹ đẻ của cô cả. Không lẽ ta phải giao tiếp bằng cử chỉ à?”

“À, cậu không cần phải lo về chuyện đó.”

“Sao mà không lo được? Nhiệm vụ! Ta phải làm thế nào khi có nhiệm vụ đây? Không lẽ cũng phải dùng cử chỉ để đưa ra lệnh cho cô ấy?”

“Bình tĩnh. Mọi thứ đã được cân nhắc trước khi họ sắp xếp các đội rồi, cậu không phải lo. Cậu cũng thấy đó, Doctor cũng dần hiểu được những thứ ngôn ngữ kỳ lạ đấy rồi mà.”

Tư liệu lưu trữ 3
Operator Flint là người thuộc tộc Liberi và đã lớn trong một khu rừng nhiệt đới. Bộ lạc Liberi mà cô xuất thân thường có vóc dáng khá nhỏ nhắn, và thể lực của bọn họ cũng hơi kém nếu đem so với những Liberi khác. Còn chưa kể về những tộc hiếu chiến và khỏe mạnh hơn họ ở quanh khu rừng. Đây là lý do bộ lạc của Flint thường có nhiều khoảng thời gian khó khăn khi sống trong khu rừng nhiệt đới này. Nhưng những khó khăn đó chỉ tồn tại cho đến khi cô bắt đầu biết chạy và nhảy, là thời điểm mà cô đã nhanh chóng đánh bại 2 người Archosauria về cơ bản là mạnh hơn cô rất nhiều. Thậm chí còn hạ gục ngay tại sân nhà của họ.

Nắm đấm của Flint rất nhanh và khó đoán, mặc dù cô ấy sinh ra bẩm sinh với sức mạnh bị hạn chế, tuy nhiên lợi thế về tốc độ vượt trội ở cô đã dễ dàng bù đắp cho sự thiếu hụt về thể chất đó. Cách chiến đấu của cô ấy rất khác biệt so với những võ sĩ có những thế võ từ lâu đời. Nắm đấm của cô chỉ tung ra để hạ gục kẻ thù, đơn giản và dễ hiểu, và chúng mang lại hầu hết những cảm giác về sự tự do và nguy hiểm trong khu rừng nhiệt đới.

Là chiến binh cao và khỏe nhất bộ lạc, Flint khá là tự tin về bản thân mình, thậm chí còn tự kiêu về nó, cho đến khi cô ấy bắt gặp và tiếp xúc với những người mà cao lớn hơn cô ấy rất nhiều. Sau khi biết được rằng hầu hết những người từ bên ngoài Sargon đều to cao hơn mình, Flint đã nhận ra và bỏ cái thói quen kiêu ngạo xuất hiện từ sự thiếu hiểu biết của bản thân, và bắt đầu tìm kiếm những thử thách mới. Cô ấy đi tìm những người mạnh hơn mình, thách đấu với họ, rèn luyện, mài giũa và cải thiện bản thân không ngừng cho đến khi cô có thể hạ được họ.

Đừng đánh giá thấp Flint chỉ vì kích thước nhỏ nhắn. Những chiến binh từ Sargon chưa từng biết sợ khi đối mặt với thử thách.

【Hồ sơ bổ sung từ người ghi】

Tôi sẽ không nói về mối quan hệ giữa Flint với những Operator khác cao hơn cô. Mặt khác, cô ấy thật ra có vẻ rất hòa thuận với những Operator từ tộc Durin. Xin đừng thắc mắc về việc này.

Tư liệu lưu trữ 4
Người ta có thể nghĩ rằng khi nói đến sức mạnh và bạo lực, thì người Tiacauh đều rất bốc đồng và thô lỗ. Nhưng ta phải thừa nhận rằng những chiến binh này đều rất nhiệt huyết, thẳng thắn và giàu lòng dũng cảm. Operator Flint chính làm một nhân vật tiêu biểu trong điều này.

Dưới góc nhìn của Flint, không gì là không thể giải quyết bằng những cú đấm của cô. Ở quê hương của Flint, bạn thường sẽ thấy một số người Tiacauh vừa mới đang đánh nhau đây, lại đứng lên và quay ra bắt tay làm hòa với nhau ngay sau đó. Sau cái bắt tay, họ có thể thậm chí sẽ quàng tay lên vai nhau rồi cùng nhau đi ăn một bữa. Mà, hẳn là họ sẽ lại tiếp tục đánh nhau vì một lý do nào đó trước khi chịu ngồi xuống dùng bữa.

Ngoài ra, tộc của Flint, Liberi, thường có một tình yêu đặc biệt dành cho những bông hoa nhiều hơn người thường. Họ thích những bông hoa có màu sắc rực rỡ và thường hay dùng chúng để trang trí nhà của họ. Theo quan niệm của Flint, hoa là thứ có thể tìm thấy ở bất kì đâu và muốn lấy bao nhiêu cũng được. Thậm chí ở hiện tại, dù đang sống trong một nơi được làm từ sắt và thép như Rhodes Island thì cô ấy vẫn nghĩ như thế.

Khi khu vườn nhà kính của Perfumer đang ngày càng thu hút nhiều người có đam mê làm vườn hơn, thì một điều kỳ lạ bỗng xuất hiện. Những bông hoa liên tục bị hái mất mà không ai hay biết. Nhiều ngày sau, chủ nhân của những bông hoa mất tích đã quyết định thành lập nên một liên minh, nhằm mục đích dạy cho tên hái hoa đó một bài học nhớ đời. Nhưng trước khi họ kịp vạch ra một kế hoạch để hành động, thì một chậu cây cảnh được chăm sóc tỉ mỉ của Operator Flamebringer đã bị trộm mất trong đêm - Giọt nước tràn ly. Việc này đã khiến hai bên chiến đấu gay gắt vào ngày hôm sau, sau đó, dưới cái nhìn đầy đe dọa của Gavial, họ đã phải miễn cưỡng bắt tay làm hòa với nhau.

Ít ra thì giờ Flint đã hiểu ra vấn đề. Khác với rừng nhiệt đới, nơi có thảm thực vật phong phú, cô ấy nên ngừng việc hái những bông hoa mọc ở Rhodes Island. Người quản lý của ngôi nhà kính đã cho phép Flint được sử dụng một cái góc nhỏ của khu vườn. Bạn có thể sẽ nhìn thấy một người Tiacauh luôn ngồi ở góc đó và cẩn thận dùng tay hái hết những ngọn cỏ dại xung quanh, với hi vọng rằng sẽ được nhìn thấy những bông hoa này nở rộ.

Hồ sơ thăng cấp
Đối với Flint, cô cho rằng đa số mọi người đã suy nghĩ quá nhiều và quá gò bó với bản thân. Đặc biệt là những người ở Rhodes Island, một số người luôn bắt ép bản thân phải tiếp tục làm việc. Điều đó khiến Flint thấy khó chịu.

“Nếu mệt thì mau đi nghỉ ngơi đi!” Cô ấy sẽ nói như thế. Và khi đã nói như thế, thì chiến binh này đã sẵn sàng đối mặt với mọi hiểm nguy để đảm bảo bạn sẽ được nghỉ ngơi.

Nhưng mà, một chiến binh từ rừng nhiệt đới vẫn chưa thể hiểu được thế giới bao la và rộng lớn đến mức nào. Flint vẫn cần thời gian để hiểu rõ hơn về những vấn đề mà nắm đấm của cô có thể giải quyết, cũng như những vấn đề chúng ta luôn bất lực, không thể làm gì được.

Voice Line
Dialogue Voice Description
Assign Secretary Xử lý hồ sơ? Được thôi. Chỉ cho tôi đi. Rồi, đầu tiên là sắp xếp chúng lại trước. Thế này à? Rồi sau đó xếp lại theo thứ tự thời gian… uh. tờ này bị rách mất rồi... X-xin lỗi. Không phải tôi cố ý đâu.
Conversation 1 Anh không nghĩ ở đây có một số người hơi cao quá à?... À không, thật ra tôi không quan tâm đâu. Cho dù họ cao đến mức nào thì nó cũng đâu liên quan gì đến sức mạnh họ có. Tôi chỉ cần hạ gục từng người một là được.
Conversation 2 Bộ lạc của tôi sẽ làm gì sau khi tôi rời đi à? Đúng là một câu hỏi ngớ ngẩn. Đầu tiên họ sẽ cứ đấm nhau xem ai mạnh nhất, rồi từ đó mà chọn ra thủ lĩnh mới. Thế thôi.
Conversation 3 Tôi đã nghe rất nhiều về Gavial. Như cách cô ấy đã phá một tảng đá bằng ngực. Hay là xé một con quái vật hung tợn ra nhiều mảnh chỉ bằng một tay. Cô ấy thật sự mạnh đến thế à? Có mạnh hơn Blaze không? Warfarin bảo tôi rằng nếu để Gavial chữa trị, tôi sẽ được tận mắt chứng kiến sức mạnh của Gavial... hửm? Doctor, sao anh lại ngăn cản tôi?
Elite Promotion Conversation 1 Tôi đến đây chỉ để có thể trở nên mạnh hơn, mục tiêu đó vẫn không thay đổi. Không chỉ mỗi Blaze và Gavial, ở đây có rất nhiều người đáng để tôi thách đấu... Sao? Anh nghĩ tôi đang vui à? Ừm, cũng không sai. Tôi cũng không ghét việc phải ở đây tí nào.
Elite Promotion Conversation 2 Mọi người ở Rhodes Island không phải họ đang suy nghĩ quá nhiều rồi sao? Cả anh nữa đấy, Doctor. Anh đang nghĩ về quá nhiều thứ mỗi ngày. Vậy nên anh cũng rất mệt, đúng chứ? Không à? Đó là việc anh phải làm?... Phải rồi nhỉ. Có nhiều thứ không ai khác ngoài anh mới có thể xử lý được. Thế thì cố gắng lên nhé. Cứ gọi bất kì khi nào anh cần tôi giúp.
High Trust Conversation 1 Này Doctor, giúp tôi với. Trên kia kìa, cái chậu hoa nằm trên kia đó. Giúp tôi lấy nó xuống với. Hả? Anh cũng không với tới được à? Tệ thật... Được rồi. Vậy thì để tôi cõng anh lên nhé? Thử cách đó đi.
High Trust Conversation 2 Zumama sẽ đi cùng với tôi trong nhiệm vụ lần này à? Anh không phải lo. Tôi sẽ không tự dưng nhảy vào đánh nhau với cô ấy đâu. Nếu thật sự muốn phân thắng bại, bọn tôi còn nhiều cơ hội lắm. Ý tôi là, nếu tôi đánh nhau với cô ấy trên chiến trường thì sẽ gây khó khăn cho anh đúng chứ? Tôi thật sự không muốn anh phải khó xử như thế.
High Trust Conversation 3 Bông hoa này. Nó thật đẹp đúng chứ? Tôi tự trồng đấy. Này, cái biểu cảm ngạc nhiên đó là sao? Tôi không phải dạng người chỉ biết lao đầu vào luyện tập để trở nên mạnh hơn đâu. Có một hai sở thích cá nhân là bình thường mà, phải không? Sao? Anh cũng thích nó à? Vậy thì tôi tặng anh đấy. Trông không tệ đâu, hợp với anh lắm.
Idle Doctor, tôi có bông hoa này… huh? Ngủ mất rồi à? Anh có vẻ đang cảm thấy thoải mái lắm nhỉ. Bông hoa này… Tôi sẽ đặt lên đầu anh vậy. Ừm, nhìn đẹp thật.
Operator Reporting In Ta lại gặp lại rồi nhỉ. Tôi là chiến binh cao nhất, mạnh nhất ở bộ lạc của tôi, Flint. Tôi nghe nói ở chỗ này có rất nhiều người mạnh đúng chứ? Tuyệt. Tôi sẽ đi thách đấu từng người một. À phải rồi, anh có biết hiện Blaze đang ở đâu không?
Watching Combat Tape Không tệ. Đánh không tệ tí nào! Doctor, tôi muốn thách đấu người này! Hiện chiến binh này đang ở đâu thế?
Elite 1 Thăng chức? Ừm, anh muốn sao cũng được. Dù sao thì tôi vẫn được cử đi chiến đấu như thường nhỉ?
Elite 2 Doctor, anh đang suy nghĩ quá nhiều rồi đấy. Cho dù kẻ thù là ai, tôi cũng có thể hạ gục chúng bằng nắm đấm! Thế nên là anh nghỉ ngơi một chút đi. Anh cần phải thả lỏng đầu óc khi có thời gian nghỉ ngơi. Có muốn lại đây nằm cùng với tôi không?
Assign To Team Được rồi. Hãy gọi tôi khi ta chuẩn bị khởi hành.
Assign To Team Leader Không thành vấn đề, để tôi lo.
Operation Sortie Ta đi thôi. Mọi người hãy để ý vị trí của bản thân, đừng để kẻ địch phát hiện ra.
Operation Start Con mồi kia rồi.
Select Operator 1 Đã rõ.
Select Operator 2 Chắc chắn rồi.
Deploy 1 Vòng đầu tiên, đánh thôi!
Deploy 2 Các ngươi muốn đánh từng đứa hay xông lên hết một lượt đây?
In Combat 1 Ha, cũng tạm được đấy!
In Combat 2 Ăn thử đấm này xem!
In Combat 3 Ánh mắt của đám các ngươi làm ta khó chịu đấy!
In Combat 4 Đừng có mà coi thường ta!
Complete Operation With 4 Stars Anh có thể chiến thắng mà còn chẳng cần tới nắm đấm cơ à? Hừm. Chắc đó là phong cách chiến đấu của anh nhỉ...
Complete Operation With 3 Stars Làm tốt lắm. Tôi không ngờ ý tưởng của anh lại hiệu quả đến thế đấy.
Complete Operation With 2 Stars Tch, mấy loại trẻ con chỉ biết chạy thì trốn luôn đi. Chúng không đáng để ta đuổi theo đâu.
Failed Operation Đừng trách bản thân. Chỉ là tôi vẫn chưa đủ mạnh thôi.
Assign To Station Này, tôi treo một hai cái bao cát trong phòng được chứ?
Poke Guh!
Trust Poke Hửm? Anh làm gì ở đây thế? Muốn tôi xoa đầu hay gì?
Title Screen Arknights。
Greeting Cùng cố gắng nào. Bữa nay anh cần tôi giúp gì không?


Điều hướng
Vanguard Flametail, Siege, Saga, Bagpipe, Saileach, Зима, Texas, Wild Mane, Chiave, Grani, Reed, Elysium, Courier, Myrtle, Beanstalk, Vigna, Scavenger, Plume, Fang, Vanilla, Yato
Guard Mountain, Hellagur, Surtr, Nearl the Radiant Knight, SilverAsh, Ch'en, Skadi, Pallas, Blaze, Thorns, Astesia, Flamebringer, Flint, Tequila, Specter, Tachanka, Broca, Lappland, Akafuyu, Bibeak, Franka, Amiya (Guard), Sideroca, Whislash, Indra, Ayerscarpe, Swire, La Pluma, Savage, Estelle, Mousse, Frostleaf, Beehunter, Arene, Dobermann, Utage, Conviction, Matoimaru, Jackie, Cutter, Melantha, Popukar, Midnight, Castle-3
Defender Nian, Mudrock, Saria, Eunectes, Blemishine, Hoshiguma, Hung, Nearl, Asbestos, Liskarm, Blitz, Vulcan, Heavyrain, Croissant, Bison, Ashlock, Bubble, Cuora, Matterhorn, Гум, Dur-nar, Spot, Cardigan, Beagle, Noir Corne
Specialist Gladiia, Mizuki, Aak, Phantom, Weedy, Projekt Red, Snowsant, Cliffheart, Kirara, Kafka, Manticore, Bena, Waai Fu, Robin, FEater, Mr.Nothing, Frost (Rainbow), Gravel, Ethan, Jaye, Shaw, Rope, THRM-EX
Sniper W, Poca, Fartooth, Archetto, Ash, Schwarz, Exusiai, Ch'en the Holungday, Rosmontis, Blue Poison, Sesa, Andreana, Meteorite, Provence, Firewatch, Platinum, April, Toddifons, Executor, Aosta, GreyThroat, May, Pinecone, Ambriel, Shirayuki, Aciddrop, Meteor, Jessica, Vermeil, Kroos, Adnachiel, Catapult, Rangers, "Justice Knight"
Caster Ifrit, Carnelian, Ceobe, Dusk, Eyjafjalla, Mostima, Passenger, Mint, Iris, Skyfire, Corroserum, Leizi, Purgatory, Nightmare, Beeswax, Absinthe, Amiya, Tomimi, Leonhardt, Gitano, Haze, Indigo, Greyy, Click, Pudding, Steward, Lava, Durin, 12F
Supporter Skadi the Corrupting Heart, Magallan, Angelina, Suzuran, Sora, Scene, Tsukinogi, Mayer, Pramanix, Истина, Glaucus, Shamare, Deepcolor, Roberta, Earthspirit, Podenco, Orchid
Medic Nightingale, Kal'tsit, Shining, Mulberry, Honeyberry, Whisperain, Ptilopsis, Breeze, Tuye, Silence, Warfarin, Ceylon, Folinic, Gavial, Myrrh, Perfumer, Sussuro, Purestream, Hibiscus, Ansel, Lancet-2