Blemishine

From Arknights VN WIKI
Jump to navigation Jump to search


6
Moon Catastrborn
                       
Trait
Kỹ năng trị thương cho đồng đội
Kỹ năng trị thương cho đồng đội
Kỹ năng trị thương cho đồng đội

Notice: Undefined index: features3 in /var/www/ak.kazdel.com/mediawiki/extensions/Widgets/compiled_templates/54d790feaa34e3666788164ef5678be2978436f3_0.wiki.Character.php on line 424

Notice: Trying to get property 'value' of non-object in /var/www/ak.kazdel.com/mediawiki/extensions/Widgets/compiled_templates/54d790feaa34e3666788164ef5678be2978436f3_0.wiki.Character.php on line 424
                       
Defense Healing DPS
Melee
                       
Blemishine
Limited
Hanazawa Kana
                               
竜崎いち
Elite 0
Elite 1
                       
Elite 2
                   
                   



Chỉ số[edit]

Chỉ số cơ bản[edit]

Tất cả chỉ số được lấy ở level cao nhất trong mức Elite
Chỉ số Elite0.png Elite 0 Elite1.png Elite 1 Elite2.png Elite 2 Trust Bonus
HP 1820 2334 3242
Sát thương 297 402 491 90
Phòng thủ vật lý 357 476 581 20
Kháng phép thuật 10 10 10
Thời gian tái triển khai 70s
Cost triển khai 18 20 22
Số địch chặn được 2 3 3
Tốc độ tấn công (Attack Interval) 1,2s
Tầm tấn công Range (2).png Range (2).png Range (2).png



Potential[edit]

Pot1.png Cost triển khai -1
Pot2.png Thời gian tái triển khai -4s
Pot3.png Sát thương +26
Pot4.png Tăng hiệu quả Talent thứ 2
Pot5.png Cost triển khai -1

Trait & Talent[edit]

Kỹ năng trị thương cho đồng đội



{{{talent0a}}} Elite0.png Lv.1 {{{talentDes0a}}}
{{{talent0b}}} Elite0.png Lv.30 {{{talentDes0b}}}
{{{talent0c}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0}}}.png | 30px]] {{{talentDes0c}}}
{{{talent0d}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0d}}}.png | 30px]] {{{talentDes0d}}}
{{{talent0e}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0e}}}.png | 30px]] {{{talentDes0e}}}
{{{talent0f}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0f}}}.png | 30px]] {{{talentDes0f}}}
{{{talent0g}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0g}}}.png | 30px]] {{{talentDes0g}}}
Sword and Shield Elite1.png Lv.1 Khi triển khai, tất cả các Operator có kỹ năng hồi SP khi bị tấn công đồng thời cũng được hồi 1 SP mỗi khi tấn công.
{{{talent1b}}} Elite1.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_1a}}}.png | 30px]] {{{talentDes1b}}}
{{{talent1c}}} Elite1.png Lv.55 {{{talentDes1c}}}
{{{talent1d}}} Elite1.png Lv.55 [[File:{{{talent_pot_1b}}}.png | 30px]] {{{talentDes1d}}}
Mercy Elite1.png Lv.1 Có thể gây sát thương và ưu tiên tấn công lên kẻ địch trong trạng thái 【Slumbering】. Khi tấn công mục tiêu trong trạng thái này, sát thương tăng lên 120%.

Mercy Elite1.png Lv.55 Pot4.png Có thể gây sát thương và ưu tiên tấn công lên kẻ địch trong trạng thái 【Slumbering】. Khi tấn công mục tiêu trong trạng thái này, sát thương tăng lên 124% (+4%).

Mercy Elite2.png Lv.1 Có thể gây sát thương và ưu tiên tấn công lên kẻ địch trong trạng thái 【Slumbering】. Khi tấn công mục tiêu trong trạng thái này, sát thương tăng lên 140%.

Mercy Elite2.png Lv.1 Pot4.png Có thể gây sát thương và ưu tiên tấn công lên kẻ địch trong trạng thái 【Slumbering】. Khi tấn công mục tiêu trong trạng thái này, sát thương tăng lên 144% (+4%).

{{{talent3a}}} Elite2.png Lv.1 {{{talentDes3a}}}
{{{talent3b}}} Elite2.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_3}}}.png | 30px]] {{{talentDes3b}}}


Skill[edit]

Combat Skill[edit]

Mở/đóng bảng:
Surging briliance.png Surging Briliance Hồi 1 SP mỗi giây

Kích hoạt tự động


Cấp độ Miêu tả SP khởi điểm SP yêu cầu Thời lượng Tầm hoạt động
Level 1 Đòn tấn công tiếp theo gây 180% sát thương vật lý và chữa trị cho 1 đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 100% sát thương. Có thể tích 1 lần. 0 6 Range (17).png


Level 2 Đòn tấn công tiếp theo gây 185% sát thương vật lý và chữa trị cho 1 đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 100% sát thương. Có thể tích 1 lần. 0 6
Level 3 Đòn tấn công tiếp theo gây 190% sát thương vật lý và chữa trị cho 1 đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 100% sát thương. Có thể tích 1 lần. 0 6
Level 4 Đòn tấn công tiếp theo gây 200% sát thương vật lý và chữa trị cho 1 đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 110% sát thương. Có thể tích 1 lần. 0 5
Level 5 Đòn tấn công tiếp theo gây 205% sát thương vật lý và chữa trị cho 1 đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 110% sát thương. Có thể tích 1 lần. 0 5
Level 6 Đòn tấn công tiếp theo gây 210% sát thương vật lý và chữa trị cho 1 đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 110% sát thương. Có thể tích 1 lần. 0 5
Level 7 Đòn tấn công tiếp theo gây 220% sát thương vật lý và chữa trị cho 1 đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 120% sát thương. Có thể tích 2 lần. 0 5
Mastery1.png Đòn tấn công tiếp theo gây 230% sát thương vật lý và chữa trị cho 1 đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 130% sát thương. Có thể tích 2 lần. 0 4
Mastery2.png Đòn tấn công tiếp theo gây 240% sát thương vật lý và chữa trị cho 1 đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 140% sát thương. Có thể tích 2 lần. 0 4
Mastery3.png Đòn tấn công tiếp theo gây 260% sát thương vật lý và chữa trị cho 1 đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 150% sát thương. Có thể tích 3 lần. 0 4
Tầm hoạt động


Tầm hoạt động
 (unlock ở [[File:{{{range2_cond}}}.png | 32px]])
Mở/đóng bảng:
Deterring radiance.png Deterring Radiance Hồi 1 SP mỗi khi bị tấn công

Kích hoạt thủ công


Cấp độ Miêu tả SP khởi điểm SP yêu cầu Thời lượng Tầm hoạt động
Level 1 Sát thương +40%. Áp hiệu ứng Slumbering lên toàn bộ kẻ địch cùng ô. Đồng thời, trị thương cho toàn bộ đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 15% sát thương mỗi giây. 0 20 10 Range (28).png


Level 2 Sát thương +45%. Áp hiệu ứng Slumbering lên toàn bộ kẻ địch cùng ô. Đồng thời, trị thương cho toàn bộ đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 15% sát thương mỗi giây. 0 20 10
Level 3 Sát thương +50%. Áp hiệu ứng Slumbering lên toàn bộ kẻ địch cùng ô. Đồng thời, trị thương cho toàn bộ đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 15% sát thương mỗi giây. 0 20 10
Level 4 Sát thương +55%. Áp hiệu ứng Slumbering lên toàn bộ kẻ địch cùng ô. Đồng thời, trị thương cho toàn bộ đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 16% sát thương mỗi giây. 0 18 10
Level 5 Sát thương +60%. Áp hiệu ứng Slumbering lên toàn bộ kẻ địch cùng ô. Đồng thời, trị thương cho toàn bộ đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 16% sát thương mỗi giây. 0 18 10
Level 6 Sát thương +65%. Áp hiệu ứng Slumbering lên toàn bộ kẻ địch cùng ô. Đồng thời, trị thương cho toàn bộ đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 16% sát thương mỗi giây. 0 18 10
Level 7 Sát thương +70%. Áp hiệu ứng Slumbering lên toàn bộ kẻ địch cùng ô. Đồng thời, trị thương cho toàn bộ đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 17% sát thương mỗi giây. 0 16 10
Mastery1.png Sát thương +80%. Áp hiệu ứng Slumbering lên toàn bộ kẻ địch cùng ô. Đồng thời, trị thương cho toàn bộ đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 18% sát thương mỗi giây. 0 15 10
Mastery2.png Sát thương +90%. Áp hiệu ứng Slumbering lên toàn bộ kẻ địch cùng ô. Đồng thời, trị thương cho toàn bộ đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 19% sát thương mỗi giây. 0 14 10
Mastery3.png Sát thương +110%. Áp hiệu ứng Slumbering lên toàn bộ kẻ địch cùng ô. Đồng thời, trị thương cho toàn bộ đồng đội xung quanh lượng HP tương đương 20% sát thương mỗi giây. 0 12 10
Tầm hoạt động


Tầm hoạt động
 (unlock ở [[File:{{{range2_cond}}}.png | 32px]])
Mở/đóng bảng:
Divine avatar.png Divine Avatar Hồi 1 SP mỗi khi bị tấn công

Kích hoạt thủ công


Cấp độ Miêu tả SP khởi điểm SP yêu cầu Thời lượng Tầm hoạt động
Level 1 Sát thương +50%, phòng thủ vật lý +20%. Mỗi đòn tấn công gây thêm 50% sát thương phép thuật và trị thương cho 1 đồng đội khác lượng HP tương đương 60% sát thương. 15 30 20 Range (28).png


Level 2 Sát thương +55%, phòng thủ vật lý +20%. Mỗi đòn tấn công gây thêm 50% sát thương phép thuật và trị thương cho 1 đồng đội khác lượng HP tương đương 60% sát thương. 15 30 21
Level 3 Sát thương +60%, phòng thủ vật lý +20%. Mỗi đòn tấn công gây thêm 50% sát thương phép thuật và trị thương cho 1 đồng đội khác lượng HP tương đương 60% sát thương. 15 30 22
Level 4 Sát thương +65%, phòng thủ vật lý +25%. Mỗi đòn tấn công gây thêm 60% sát thương phép thuật và trị thương cho 1 đồng đội khác lượng HP tương đương 70% sát thương. 15 29 23
Level 5 Sát thương +70%, phòng thủ vật lý +25%. Mỗi đòn tấn công gây thêm 60% sát thương phép thuật và trị thương cho 1 đồng đội khác lượng HP tương đương 70% sát thương. 15 29 24
Level 6 Sát thương +75%, phòng thủ vật lý +25%. Mỗi đòn tấn công gây thêm 60% sát thương phép thuật và trị thương cho 1 đồng đội khác lượng HP tương đương 70% sát thương. 15 29 25
Level 7 Sát thương +80%, phòng thủ vật lý +30%. Mỗi đòn tấn công gây thêm 70% sát thương phép thuật và trị thương cho 1 đồng đội khác lượng HP tương đương 80% sát thương. 15 28 26
Mastery1.png Sát thương +90%, phòng thủ vật lý +40%. Mỗi đòn tấn công gây thêm 80% sát thương phép thuật và trị thương cho 1 đồng đội khác lượng HP tương đương 90% sát thương. 15 27 27
Mastery2.png Sát thương +100%, phòng thủ vật lý +50%. Mỗi đòn tấn công gây thêm 90% sát thương phép thuật và trị thương cho 1 đồng đội khác lượng HP tương đương 90% sát thương. 15 26 28
Mastery3.png Sát thương +110%, phòng thủ vật lý +60%. Mỗi đòn tấn công gây thêm 100% sát thương phép thuật và trị thương cho 1 đồng đội khác lượng HP tương đương 100% sát thương. 15 25 30
Tầm hoạt động


Tầm hoạt động
 (unlock ở [[File:{{{range2_cond}}}.png | 32px]])

Infastructure Skill[edit]

Elite0.png Level 1
Icon Kỹ năng Phòng Miêu tả
Bskill ws free.png Meticulous Budgeting Trạm Tổng hợp Khi ở trong Trạm Tổng hợp và chế tạo nguyên liệu thăng cấp, loại bỏ chi phí LMD để tổng hợp nguyên liệu.
[[File:{{{skill_icon1b}}}.png | 32px]] {{{skill_name1b}}} {{{room1b}}} {{{des1b}}}
Elite0.png Level 30
Icon Kỹ năng Phòng Miêu tả
[[File:{{{skill_icon2a}}}.png | 32px]] {{{skill_name2a}}} {{{room2a}}} {{{des2a}}}
[[File:{{{skill_icon2b}}}.png | 32px]] {{{skill_name2b}}} {{{room2b}}} {{{des2b}}}
Elite1.png Level 1
Icon Kỹ năng Phòng Miêu tả
[[File:{{{skill_icon3a}}}.png | 32px]] {{{skill_name3a}}} {{{room3a}}} {{{des3a}}}
[[File:{{{skill_icon3b}}}.png | 32px]] {{{skill_name3b}}} {{{room3b}}} {{{des3b}}}
Elite2.png Level 1
Icon Kỹ năng Phòng Miêu tả
Bskill ws free.png Meticulous Budgeting Trạm Tổng hợp Khi ở trong Trạm Tổng hợp và chế tạo nguyên liệu thăng cấp, loại bỏ chi phí LMD để tổng hợp nguyên liệu.
Bskill ws cost blemishine.png Passionate Tinker Trạm Tổng hợp Khi ở trong Trạm Tổng hợp và chế tạo nguyên liệu thăng cấp, +40% tỉ lệ ra sản phẩm phụ. Ngoài ra, các công thức yêu cầu 8 mood trở lên được -4 mood sử dụng.


Material[edit]

Elite Material[edit]

Elite Stage Vật liệu cần thiết
Elite0.pngElite1.png Lmd.png x 30000, Chip defender small.png x 5, Device.png x 5, Orirock cube.png x 7
Elite1.pngElite2.png Lmd.png x , Chip defender large.png x 4, D32 steel.png x 4, Rma70 24.png x 7
Elite1.pngElite2.png Lmd.png x 180000, Chip defender twin.png x 4, D32 steel.png x 4, Rma70 24.png x 7


Skill Material[edit]

Bấm vào để mở/đóng bảng thông tin:
Elite0.png
1 → 2 Skill book 1.png x 5 2 → 3 Skill book 1.png x 5 Orirock.png x 6 Damaged device.png x 4 3 → 4 Skill book 2.png x 8 Sugar.png x 5
Elite1.png
4 → 5 Skill book 2.png x 8 Oriron.png x 4 Sugar.png x 3 5 → 6 Skill book 2.png x 8 Aketon.png x 6 6 → 7 Skill book 3.png x 8 Manganese ore.png x 3 Rma70 12.png x 4
Elite2.png
Skill 1 Skill 2 Skill 3
Mastery1.png Skill book 3.png x 8 Grindstone pentahydrate.png x 4 Loxic kohl.png x 7 Mastery1.png Skill book 3.png x 8 Orirock concentration.png x 4 Grindstone.png x 7 Mastery1.png Skill book 3.png x 8 Fined synthetic resin.png x 4 Orirock cluster.png x 11
Mastery2.png Skill book 3.png x 12 Optimized device.png x 3 Oriron block.png x 6 Mastery2.png Skill book 3.png x 12 Manganese trihydrate.png x 4 Optimized device.png x 5 Mastery2.png Skill book 3.png x 12 Rma70 24.png x 4 Manganese trihydrate.png x 7
Mastery3.png Skill book 3.png x 15 Bipolar nanoflake.png x 6 Keton colloid.png x 5 Mastery3.png Skill book 3.png x 15 Polymerization preparation.png x 6 Silicic alloy block.png x 6 Mastery3.png Skill book 3.png x 15 Bipolar nanoflake.png x 6 Silicic alloy block.png x 5









Animation[edit]

Gallery[edit]

Thông tin cơ bản Kiểm tra tổng quát
Mật danh Blemishine Thể lực Đạt tiêu chuẩn
Giới tính Nữ Cơ động Tốt
Kinh nghiệm chiến đấu Nửa năm Sức bền Đạt tiêu chuẩn
Nơi sinh Kazimierz Tư duy chiến thuật Đạt tiêu chuẩn
Ngày sinh 15/07 Kỹ năng chiến đấu Đạt tiêu chuẩn
Chủng tộc Kuranta Khả năng đồng hóa Originium Tốt
Chiều cao 165cm Tình trạng phơi nhiễm Âm tính
Cân nặng {{{weight}}}
Chiều dài đuôi {{{tail}}}
Chiều dài sừng {{{horn}}}



Info.png Thông tin cá nhân Hồ sơ và thoại dịch bởi :Dnew
Hợp đồng tuyển dụng
Blemishine, kỵ sĩ Kazimierz, một ánh hào quang đang chuẩn bị ngời sáng.

Nếu không tìm thấy cô, xin hãy đến bộ phận kỹ thuật hỏi thăm thử.

Blemishine token.png Token
--Một quyển tiểu thuyết về hiệp sĩ. Huyền thoại đến mức hoang đường, hoang đường theo lối huyền thoại.

Được sử dụng để tăng cường Potential của Blemishine.

Hồ sơ cá nhân
Maria Nearl, một kỵ sĩ trẻ đến từ Kazimierz, em gái của operator Nearl, có kinh nghiệm với thể thao kỵ sĩ và đã chứng minh một cách xuất sắc khả năng chiến đấu của mình qua nhiều bài kiểm tra. Hiện cô đảm nhiệm vai trò của một Operator Defender, sát cánh cùng chị gái mình, đúng như ý nguyện của bản thân cô.
Hồ sơ y tế
Các xét nghiệm hình ảnh cho thấy các kết quả rõ ràng và hoàn toàn bình thường của các cơ quan nội tạng, không phát hiện bất kỳ điểm đen bất thường nào. Các hạt Oringium không xuất hiện trong hệ tuần hoàn và không có dấu hiệu của việc nhiễm bệnh. Hiện tại, Operator Blemishine được xác nhận là không nhiễm bệnh.

[Đồng hóa tế bào-Originium] 0%

Operator Blemishine không hề có dấu hiệu nhiễm Originium.

[Mật độ tinh thể-Originium trong máu] 0,13u / L

Operator Blemishine rất hiếm khi tiếp xúc với Originium.

Sự khác biệt trong đời sống ở thành thị và nông thôn Kazimiez lớn đến khó tưởng tượng, và điều đó nghiễm nhiên khiến cho người nhiễm bệnh bị tẩy chay và đàn áp. Điều đáng sợ là, rất nhiều công dân ở đây không có nhận thức về vấn đề này. Thậm chí có một số người còn không mảy may quan tâm lấy một chút. –Nearl.

Tư liệu lưu trữ 1
"Em gái của Nearl." Đây là ấn tượng đầu tiên mà hầu hết những Operator ở Rhodes Island có về Blemishine.

Thật vậy, mặc dù tính cách của Blemishine trông có vẻ khác xa cô chị gái hào hiệp, ngay thẳng của mình, song phong thái oai hùng của hai hiệp sĩ trên chiến trường cũng như sự gần gũi mà họ có trong đời tư đã nói lên tình cảm gia đình hết sức sâu sắc của họ. Có điều, do Nearl bị đuổi khỏi Kazimierz khi còn quá trẻ, tình cảm của Blemishine đối với Whislash lại dường như tự nhiên và thân thiết hơn, trái ngược với sự ngưỡng mộ và thần tượng thuần túy mà cô dành cho chị gái mình.

Blemishine là người hướng ngoại, vì vậy cô rất nhanh chóng hòa nhập được với các Operator khác. Cô ấy thậm chí còn để lộ mặt ‘bốc đồng’ của mình cho một số những người đã thân quen. Dẫu vậy, vào những dịp quan trọng hoặc những cuộc trò chuyện nghiêm túc, Blemishine vẫn có thừa khả năng xử sự đúng mực giống như chị gái mình - cao quý và chững chạc, từng lời lẽ đều đĩnh đạc thâm trường.

Mặc dù giờ đây cô ấy cùng chị gái mình đảm nhiệm vai trò là một Operator Defender, bảo vệ những người cần bảo vệ, Blemishine vẫn giữ cho mình một mối quan tâm đặc biệt khác. Trong thời gian ở trên tàu, Blemishine thường xuyên có những cuộc thảo luận với Vulcan và Closure, đồng thời cũng rất hay ghé thăm những kỹ thuật viên khác như Glaucus và Mayer. Được biết, đã có vài lần Blemishine bày tỏ ý muốn được đến bộ phận Kỹ thuật để quan sát và học tập. Xét đến những lần ủy quyền trước và cách cô ấy quá mê mải với những khu xưởng đến độ có lúc biệt tăm ở trong đó không tự dứt ra được, những lời thỉnh cầu sau này đều đành phải nhẹ nhàng từ chối đi.

"Cô ấy mang lại cảm giác như một cô em gái vậy, nhưng phải công nhận niềm đam mê kĩ thuật ấy có hơi nồng nhiệt quá mức. Dù sao thì, tôi cũng không phải là hiệp sĩ Kazimierz, và nhiều câu hỏi của cổ tôi cũng không biết đáp lại sao luôn..." –Mayer.

"Nhóc này nồng nhiệt cứ như thể nó muốn hẹn hò với cái đe luôn á!?” – Closure.

Tư liệu lưu trữ 2
Trước khi gia nhập Rhode Island, Blemishine, hay tên thật là Maria Nearl, quyết định trở thành một hiệp sĩ thi đấu để phục hồi lại thanh danh của gia tộc. Ở R.I nhiều người có thể đã quen với cái tên ‘Nearl’, cũng chính là code name của Marganet Nearl, Radiant Knight. Tuy nhiên, ở Kaziemiez, ‘Nearl’ được biết đến là một dòng tộc hiệp sĩ lâu đời với vô vàn những chiến tích lừng lẫy xuyên suốt nhiều thế hệ. Trong hàng trăm năm lịch sử, gia tộc này đã sản sinh ra vô vàn những hiệp sĩ huyền thoại, sử dụng mưu trí tài tình của mình chống lại tham vọng của những quý tộc Leithanien, cùng với đó là dựng lên một đồn điền bảo vệ biên giới, thứ đó giờ vẫn chưa một lần sụp đổ. Ngay cả khi sau khi phong trào thi đấu hiệp sĩ rộ lên, những quán quân ‘huyền thoại’ như Marganet Nearl vẫn tiếp tục gìn giữ truyền thống vẻ vang của dòng dõi – song sự ra đời của ‘Radiant Knight’ lại là một bước chuyển lớn của gia tộc.

Radiant Knight bị trục xuất, kỵ sĩ đứng đầu cũng vì tuổi già mà qua đời, Mlynar Nearl, theo lý mà suy phải gánh vác gia tộc, lại khinh bỉ thứ địa vị của ‘Quý tộc’ ở Kamierz, từ chối trở thành hiệp sĩ thi đấu. Vì thế, gia tộc Nearl trống mất vị trí đứng đầu. Đứng trước áp lực từ phía Hiệp hội Kỵ sĩ, bất đắc dĩ thành viên trẻ tuổi nhất, Maria Nearl, cùng với dì mình là Zofia tiến đến bước đường trở thành một hiệp sĩ thi đấu. Xuất phát từ lòng tôn kính dành cho chị và dì mình, cũng như nhiều vị kỵ sĩ kỳ cựu khác cô từng biết từ thuở bé, góc nhìn về ‘kỵ sĩ’ của Maria có phần lý tưởng. Đương nhiên, Maria đủ thông minh để nhận biết sự ngây thơ của bản thân, cũng đã ngờ ngợ nhận thức được những thứ đen tối dưới cái bề nổi ấy mà mình chưa từng tiếp xúc. Có điều, những uẩn khúc ngoằn nghèo của giới kỵ sĩ Kamierz là nằm quá tưởng tượng của cô gái trẻ.

Trong sự nghiệp kỵ sĩ ngắn ngủi của mình, Maria đã được chứng kiến nhiều thứ cô chưa từng được thấy qua. Cô chưa từng suy ngẫm quá nhiều về vai trò của kỵ sĩ, bởi dẫu sao trở thành kỵ sĩ cũng là do cô nghĩ cho gia tộc mà miễn cưỡng lấy phần gánh vác. Rất chủ động gánh vác nghĩa vụ lẫn vinh quang, một tính tốt của cô, song có lẽ vì được giáo dục trong gia đình quý tộc, cô lại không nghiêm túc tính đến mối liên kết giữa việc mình thấy, nghĩ, và làm.

Trong xã hội hiện đại, những dâng hiến hi sinh cao quý có lẽ không được tàn khốc dữ dội như người ta thường kể trong sách truyện, nhưng Maria đây luôn một mực tin lấy lí do hào hùng ‘đem lại vinh quang cho gia tộc’ mà ý chí hiến thân phấn đấu ngút trời, vẫn thường được nhận xét là ‘một hiệp sĩ khó hòa nhập’.

Tư liệu lưu trữ 3
Việc tầng lớp kỵ sĩ ở Kamierz dần trở nên thương mại hóa đã từng bị các nước khác chỉ trích, nhưng sự ra đời của thể thao kỵ sĩ cùng hiệp sĩ ở đây phức tạp hơn rất nhiều so với những gì người ngoài thấy.

Khoảng 120 năm về trước, thành phố di động ở Kamierz kém phát triển so với hiện tại rất nhiều. Khi một quý tộc nọ qua đời mà không có người thừa kế, để lại một vùng đất lớn, Hội đồng Quốc gia Kamierz đã quyết định bán đấu giá của cải của ngài. Đặc biệt là lâu đài của ngài, cùng nền tảng di chuyển mà nó xây dựng bên trên. Dẫu cho sự kiện này không phải hiếm gặp ở Kamierz, song người thắng cuộc lại rất đáng lưu ý: chẳng phải là một kỵ sĩ đại diện cho một gia tộc cao quý nào, mà lại là thuộc hạ của quý tộc đã khuất nọ. Thuộc hạ này đã ra một cái giá khổng lồ đến khó tin, khiến cho tất cả những vị khác lúc đó choáng ngợp chẳng thể thốt lên lời. Hơn nữa sau khi công chứng, Hội đồng cũng đã xác nhận những tấm đồng anh ta dùng để mua lại mảnh đất cùng lâu đài đều là tài sản hợp pháp, sau cùng vỡ ra rằng vị quý tộc đã giao lại quyền điều hành cho người thuộc hạ, cũng chính là nhân tố khiến cho công việc làm ăn đó phát đạt.

Trong thời kỳ hiện đại mà các quốc gia chạy đua thiết lập các mối quan hệ, chỉ cần đánh giá nhanh cũng có thể biết được ai là người có khả năng tạo ra của cải.

Những thập kỷ sau đó, mối quan hệ giữa tầng lớp thương nhân và thuộc hạ trở nên khăng khít hơn. Thuộc hạ là những người thực sự có thể tạo ra lợi ích cho đất nước, có thể xây tường và thậm chí di chuyển các thành phố để bảo vệ đất nước. Do những biến động giữa Kazimierz, Ursus và Leithania, cũng như mưu đồ của các quý tộc quyền lực, các hiệp sĩ ngược lại buộc phải dựa vào cận vệ giàu có của mình để củng cố vị trí và thực hiện hoài bão của bản thân. Sau nhiều năm thay đổi đẫm trong máu, Kazimierz cuối cùng trở thành như ngày nay.

Nếu việc Elder của Kazimierz bị lật đổ và hiệp sĩ trở thành giai cấp thống trị là bước ngoặt lịch sử đầu tiên của Kazimierz, thì việc quyền cai trị của họ được thay thế bởi tầng lớp những người thuộc hạ con buôn, có thể được xem như bước ngoặt thứ hai. Ngay cả các hiệp sĩ và quý tộc, những người không vui vẻ gì với sự phát triển này cũng buộc phải thừa nhận rằng các doanh nhân hiện đại đã có rất nhiều đóng góp to lớn cho Kazimierz - từ vùng nông thôn hẻo lánh đến những tòa nhà chọc trời thành phố, vô số người phải dựa vào nền kinh tế này của Kazimierz để kiếm thức ăn, nhà ở, và phương tiện di chuyển. – trích "Kinh tế là tất cả."

Ngành thể thao hiệp sĩ hiện tại là kết quả của những biến động đẫm máu trong xã hội này - các hiệp sĩ bảo vệ biên cương đã mất hết địa vị chính trị như "quý tộc". Thay vào đó, họ trở thành những chiến binh trực tiếp hoạt động dưới trướng Adeptus Sprawiedliwi Kazimierz. Mọi công dân hợp pháp nào của Kazimierz, cựu hiệp sĩ quý tộc hay bất kỳ ai khác, đều có quyền tham gia vào các cuộc thi hiệp sĩ, giành lấy danh hiệu và nhận được tước vị, bất kể xuất thân. Sự kiện thể thao này, bắt nguồn từ các bài kiểm tra kỹ năng của các hiệp sĩ cổ, đã trở thành một phần không thể thiếu của nền kinh tế, chính trị và văn hóa của Kazimierz. Tuy nhiên, những thay đổi này không đời nào phù hợp nổi với các hiệp sĩ và những làn sóng ngầm phản đối vẫn tiếp tục bùng phát bên trong Kazimierz.

"Không hợp lý? Tất cả những người thấy nó không hợp lý đã bị loại trừ, tạo nên đoạn lịch sử hoàn toàn hợp lý đây. May mắn thay, tôi cũng đã chấp nhân sự thật này. Hẳn cậu đây cũng hiểu rồi, đúng chứ? – Phát ngôn viên Malkiewicz cuộc trò chuyện với Doctor trong dịp Major ở Kamierz.

Tư liệu lưu trữ 4
Chính Maria đã chọn lấy codename là "Blemishine" (Bản gốc là ‘瑕光’, 瑕 là hà tỳ, tức khiếm khuyết, còn 光 là quang, tức ánh sáng). Không giống như Whislash, lấy danh hiệu thi đấu, hay Nearl, người dùng họ của mình, Blemishine vứt lại những gông xiềng của gia tộc mình và gạt sang một bên sự nghiệp tráng lệ của hiệp sĩ. Trước mắt cô ấy là một tương lai rộng lớn, nhưng cô đơn. Maria hiểu rõ sự non nớt của mình hơn ai hết, vì vậy cô đã lấy cái tên "Blemishine" để phản ánh sự chưa hoàn thiện trong chính cái ánh sáng rực rỡ của bản thân.

Maria có một cuốn tiểu thuyết về hiệp sĩ mà cô vô cùng ưa thích. Trong cuốn tiểu thuyết, nhân vật chính trải qua những cuộc phiêu lưu kỳ lạ trên đường hoàn thành nhiệm vụ của mình, và điều này chiếm 95% nội dung cuốn sách. Ở cuối cuốn sách, chàng hiệp sĩ đứng tuổi trung niên, lúc này không được gia đình cần đến, cũng chẳng còn được hội Hiệp sĩ trọng dụng, lại không còn vấn vương chuyện tình cảm, quyết định ra đi. Ở một đất nước xa xôi giáp biển, anh ta một lần nữa tìm về quê hương của mình với tư cách là một hiệp sĩ, lao vào chống chọi với sóng biển hết lần này đến lần khác cho đến khi giọng anh ta trở nên khàn đặc đi, và cuối cùng, bị đại dương nuốt chửng. Cái kết đột ngột này đã từng bị nhiều độc giả chê bai, và nó là chủ đề của nhiều cuộc thảo luận gay gắt trong giới phê bình văn học của Kazimierz. Một số người coi cuốn tiểu thuyết là rác rưởi, nhưng có những người khác lại cho rằng cái kết là một bước thăng hoa rực rỡ của tinh thần hiệp sĩ.

Maria thích cuốn tiểu thuyết nọ vì một lý do đơn giản, cho dù nhiều người nghĩ rằng câu chuyện đó thật điên rồ, điên rồ đến có chút không phù hợp với tính cách của Maria chăng nữa, song cô đã tìm thấy câu trả lời cho những câu hỏi của chính mình trong cuốn tiểu thuyết cũ này: ý nghĩa của ý nghĩa. Khi ngồi riêng với Doctor và ngẫm nghĩ về những điều đã xảy ra ở Kazimierz, Maria đã đột nhiên mỉm cười và nói: “Chị gái của em mới là vị hiệp sĩ đương đầu với những cơn sóng kìa”. Từ góc nhìn của Maria, em gái của Radiant Knight, chúng ta có cái nhìn thoáng qua về lý do tại sao Nearl, người vốn luôn coi thường thể thao hiệp sĩ, lại chọn trở thành Radiant Knight của Kazimierz và tại sao cô ấy lại quyết định trở về quê hương, chỉ để bị lưu đày một lần nữa sau khi đánh bại được cường địch. Nếu chúng ta coi đức tin thuần khiết của cô ấy như một lời cầu nguyện, thì loạt động thái gây sốc của Radiant Knight có lẽ rất giống với những hành động của Hiệp sĩ lữ khách từ cổ đại, người đã đến bày tỏ lòng kính trọng với tổ tiên trước ngôi mộ ở Đỉnh Cô đơn.

Cuối cùng Maria quyết định trở thành người bảo vệ cho chị gái mình, sử dụng tài năng kỹ thuật đặc biệt của mình để hỗ trợ Radiant Knight. Ngay cả thợ máy cũng đã phải khen ngợi bộ giáp hiệp sĩ được cường hóa bởi cô ấy. Cô ấy hành xử như một cô em gái luôn muốn thu hút sự chú ý của Margaret, và như một hiệp sĩ trong những buổi huấn luyện của Zofia. Cô đã học cách bỏ lại những thứ gánh nặng trong quá khứ. Giờ đây, cô ấy chỉ muốn biết những gì họ, những hiệp sĩ của Kazimerz, đã tay trong tay cùng chứng kiến, khi những mảnh thương giáp đã bị sóng gió dữ dội cuốn đi.

Hồ sơ thăng cấp
Sau khi thực hiện những thủ tục cần thiết, Blemishine đã tình cờ gặp Operator Platinum ở hành lang. Gia nhập vài ngày trước Blemishine, Platinum đang dựa vào tường như thể chờ đợi cô.

Khi ánh mắt của hai Operator Kazimierz này chạm nhau, ngay cả nhân viên nhân sự cũng có thể cảm nhận được sự căng thẳng giữa họ. Nhưng có vẻ như Platinum không có bất kỳ thù hận cụ thể nào đối với Blemishine, và Blemishine cũng đã nói rõ rằng cô ấy "không có thù địch cụ thể" nào đối với Platinum. Song sự thật là Blemishine, người vốn rất hay cười, chưa bao giờ cười trước mặt Platinum. Bất cứ ai, chỉ cần tinh ý một chút đều có thể nhìn thấy khoảng cách giữa bọn họ.

Tình hình nội bộ Rhodes Island ngày càng trở nên phức tạp. Trong khi chúng ta vẫn tự hào về tính đoàn thể của mình, việc xử lý các mối quan hệ giữa các cá nhân không đúng cách có thể dẫn đến xung đột. Kỵ sĩ sát thủ của Liên minh Không giáp lại thân thiết Maria Nearl, người cũng đích thân dính đến sự tình bạo loạn rối ren này, điều đó xảy ra mới là chuyện lạ.

Tuy nhiên, kể từ đó, hầu hết sự chú ý của Platinum đều hướng về Doctor. Mặc dù chúng ta vẫn chưa biết cô ấy muốn gì từ Doctor và Rhodes Island, miễn là cô ấy tiếp tục duy trì phong độ hiện tại, cô ấy có thể hàn gắn mối quan hệ của mình với một hiệp sĩ nào đó... có thể chứ nhỉ?

Voice Line
Dialogue Voice Description
Assign Secretary Mặc dù em không có dám tự tin về kiếm thuật hay là khởi nguyên thuật đâu…Nhưng mà nếu có vấn đề với thiết bị nào, Doctor cứ giao cho em nhé!
Conversation 1 Zofia vừa là dì, vừa là giáo viên huấn luyện kiếm của em đó. Nhờ có cổ mà em mới sống nổi trong môi trường thi đấu, nhưng mà nhiều lúc cổ.... Gah! Y-Ý em là chị cơ! Xin anh đừng mách là em nhỡ mồm nhé, cổ siêu siêu nhạy cảm về vấn đề đó luôn á!
Conversation 2 Doctor à, thực ra là em giỏi kỹ thuật cơ khí hơn là làm một hiệp sĩ nhiều! Nếu mà có đồng hồ hay giáp mà hỏng gì, em luôn sẵn sàng giúp đỡ! Thế nên là, Doctor! Làm ơn cho em thăm quan xưởng của Vulcan với Closure nhé? Đi mà!
Conversation 3 Hai chị gái Sarkaz đó có vẻ khó bắt chuyện ghê, nhưng mà nếu chị em mà tin họ thì chắc họ đều là những người tuyệt vời thôi ha. Radiant Knight, kề vai sát cánh cùng hai quý cô Sarkaz đấu tranh cho người bị bệnh… Oa, một tiêu đề hay đấy chứ?
Elite Promotion Conversation 1 Em chưa từng có một danh hiệu chính thức như ‘Radiant Knight’ của chị em, cái codename ‘Blemishine’ cũng là em tự đặt mà thôi. Thế nhưng, nếu tiếp tục đi trên con đường hiệp sĩ, có lẽ ‘Blemishine’ cũng không đến nỗi nào nhỉ.
Elite Promotion Conversation 2 Thể thao kỵ sĩ ở Kamierz chẳng khác gì một trò chơi khổng lồ nặng mùi công nghiệp, mà tất cả chúng em đều nằm trong lòng bàn tay của kẻ khác làm công cụ kiếm tiền cả…Em mãi mới nhận ra điều đó đến tận khi đến được Rhode Island, nhưng mà ‘căn bệnh’ của Kamierz còn nặng hơn là việc truyền thống hiệp sĩ bị sai lệch nhiều…hơn, hơn rất nhiều.
High Trust Conversation 1 Operator ở Rhode Island còn giống với những hiệp sĩ cổ đại trong sách truyện hơn những hiệp sĩ thi đấu nữa. Thật ra thì, em đã có thời rất cuồng nhiệt với mấy hiệp sĩ trong tiểu thuyết luôn. Hiệp sĩ, cường địch, phiêu lưu và kho báu. Nhưng giờ thì ai cũng có cơ hội có được những thứ đó qua thể thao hiệp sĩ rồi, nên chúng chẳng còn kỳ diệu như trước nữa.
High Trust Conversation 2 Lúc mà em được gặp chị mình sau chừng ấy thời gian, cảm tưởng như một người khác khác hẳn ý. Hào quang của chỉ chẳng còn sáng chói lóa lòa mắt nữa, mà giờ rất chi là ấm áp hiền dịu như mặt trời vậy. Chắc là Rhode Island làm chị thay đổi rồi? Thế thì em cũng muốn tự xem xem chị đã tìm được gì ở đây!
High Trust Conversation 3 Em chẳng làm nổi một hiệp sĩ thực thụ nhưng mà, đó lại là cơ hội để em được trải nghiệm thế giới xa rộng hơn. Giờ em cũng có thể thấy mọi thứ rõ ràng hơn rồi. “Hiệp sĩ chính là ánh sáng cao quý soi rọi lên trần thế”. Doctor à, làm ơn hãy làm chứng cho quyết tâm của em.
Idle Doctor? Ể, ngủ mất rồi sao? Không biết Doctor mơ thấy gì nhỉ?
Operator Reporting In Kỵ sĩ Kamierz, codename Blemishine. Em đã nghe chị kể hết về Doctor rồi, Doctor. Doctor cứ gọi em là Maria nếu muốn nhé~
Watching Combat Tape Đợi đã, trời ơi…Ể? Làm vậy cũng được luôn á?
Elite 1 Thăng chức à…? Vì thanh danh dòng tộc Nearl, em sẽ tiếp tục cống hiến hết mình!
Elite 2 Em mới nhận ra là, xung quanh em toàn người lớn tuổi hơn thôi, em hổng có bạn bè bằng tuổi để hỏi về chuyện này nữa… Nên là Doctor này? Doctor nghĩ sao về thiết bị em mới tự chế này? Ngầu đúng chứ? Trông em đeo đẹp không?
Assign To Team Blemishine sẽ không làm ai thất vọng!
Assign To Team Leader T-thủ lĩnh? Em á? Nhưng mà em không có kinh nghiệm về đấu đội đâu…
Operation Sortie Tiền tuyến cứ để em!
Operation Start Phương châm của gia tộc Nearl là, “Không sợ bóng tối, chẳng màng gian truân!”
Select Operator 1 Tất cả đã sẵn sàng.
Select Operator 2 Cầu nguyện cho cuộc chiến sắp tới.
Deploy 1 Dù nửa bước ta cũng sẽ không lùi lại đâu!
Deploy 2 Ánh sáng bảo hộ nơi đây!
In Combat 1 Ánh sáng dẫn lối!
In Combat 2 Theo tôi!
In Combat 3 Đừng lo nhé!
In Combat 4 Ăn năn hối cải đi!
Complete Operation With 4 Stars Dù cho có le lói chăng nữa…ánh sáng của ta cũng sẽ mãi sáng đến tận giây cuối cùng!
Complete Operation With 3 Stars Mỗi chiến thắng đều là ánh sáng dẫn lối ta. Làm tốt lắm, Doctor!
Complete Operation With 2 Stars Ch-chưa có xong đâu đó!
Failed Operation Em sẽ lo cho những người bị thương. Mau đưa mọi người rút lui!
Assign To Station Ra đây là bên trong Rhode Island sao…Em rất nóng lòng được coi sơ đồ đó!
Poke Đừng có hù em vậy chứ, Doctor…
Trust Poke Suỵt! Em đang trốn Zofia đó. Ehehe, cho em nghỉ một ngày đi mà!
Title Screen Arknights.
Greeting Ồ, xin chào, Doctor.


Trong Story[edit]

Phụ[edit]

Maria Nearl

Điều hướng
Vanguard Siege, Saga, Bagpipe, Saileach, Flametail, Reed, Elysium, Зима, Wild Mane, Texas, Chiave, Grani, Beanstalk, Vigna, Scavenger, Courier, Myrtle, Plume, Fang, Vanilla, Yato
Guard SilverAsh, Ch'en, Skadi, Pallas, Blaze, Thorns, Mountain, Hellagur, Surtr, Nearl the Radiant Knight, Bibeak, Franka, Amiya (Guard), Whislash, Sideroca, Indra, Ayerscarpe, Swire, La Pluma, Savage, Astesia, Flint, Flamebringer, Tequila, Specter, Tachanka, Broca, Lappland, Akafuyu, Arene, Dobermann, Utage, Conviction, Jackie, Matoimaru, Cutter, Estelle, Mousse, Beehunter, Frostleaf, Midnight, Melantha, Popukar, Castle-3
Defender Saria, Eunectes, Blemishine, Hoshiguma, Nian, Mudrock, Heavyrain, Vulcan, Croissant, Ashlock, Bison, Hung, Nearl, Asbestos, Blitz, Liskarm, Cuora, Matterhorn, Гум, Dur-nar, Bubble, Beagle, Spot, Cardigan, Noir Corne
Specialist Mizuki, Aak, Phantom, Weedy, Gladiia, Waai Fu, Robin, FEater, Mr.Nothing, Frost (Rainbow), Projekt Red, Snowsant, Kirara, Cliffheart, Kafka, Bena, Manticore, Jaye, Shaw, Rope, Gravel, Ethan, THRM-EX
Sniper Ash, Schwarz, Exusiai, Ch'en the Holungday, Rosmontis, W, Poca, Fartooth, Archetto, Firewatch, Provence, April, Platinum, Toddifons, Aosta, Executor, GreyThroat, Blue Poison, Sesa, Andreana, Meteorite, Meteor, Jessica, Vermeil, May, Pinecone, Ambriel, Shirayuki, Aciddrop, Kroos, Adnachiel, Catapult, Rangers, "Justice Knight"
Caster Eyjafjalla, Mostima, Passenger, Ifrit, Carnelian, Ceobe, Dusk, Corroserum, Purgatory, Leizi, Nightmare, Beeswax, Amiya, Absinthe, Tomimi, Leonhardt, Mint, Iris, Skyfire, Greyy, Pudding, Click, Gitano, Indigo, Haze, Lava, Steward, 12F, Durin
Supporter Magallan, Angelina, Suzuran, Skadi the Corrupting Heart, Истина, Glaucus, Shamare, Sora, Scene, Tsukinogi, Mayer, Pramanix, Roberta, Earthspirit, Podenco, Deepcolor, Orchid
Medic Kal'tsit, Shining, Nightingale, Breeze, Tuye, Silence, Warfarin, Ceylon, Folinic, Mulberry, Honeyberry, Whisperain, Ptilopsis, Sussuro, Purestream, Gavial, Myrrh, Perfumer, Hibiscus, Ansel, Lancet-2