Зима

From Arknights VN WIKI
Jump to navigation Jump to search


5
Ready to Go
                       
UrsusIO79
Trait
Có thể chặn 2 kẻ địch
Có thể chặn 2 kẻ địch
Có thể chặn 2 kẻ địch

Notice: Undefined index: features3 in /var/www/ak.kazdel.com/mediawiki/extensions/Widgets/compiled_templates/54d790feaa34e3666788164ef5678be2978436f3_0.wiki.Character.php on line 424

Notice: Trying to get property 'value' of non-object in /var/www/ak.kazdel.com/mediawiki/extensions/Widgets/compiled_templates/54d790feaa34e3666788164ef5678be2978436f3_0.wiki.Character.php on line 424
                       
DP-Recovery Support
Melee
                       
Zima
Зима
Limited
Koshimizu Ami
                               
Skade
Elite 0
Elite 1
                       
Elite 2
                   
                   



Chỉ số[edit]

Chỉ số cơ bản[edit]

Tất cả chỉ số được lấy ở level cao nhất trong mức Elite
Chỉ số Elite0.png Elite 0 Elite1.png Elite 1 Elite2.png Elite 2 Trust Bonus
HP 1128 1505 2150
Sát thương 274 376 470
Phòng thủ vật lý 211 290 350 70
Kháng phép thuật 0 0 0
Thời gian tái triển khai 70s
Cost triển khai 11 13 13
Số địch chặn được 2 2 2
Tốc độ tấn công (Attack Interval) 1,05s
Tầm tấn công Range (2).png Range (2).png Range (2).png



Potential[edit]

Pot1.png Cost triển khai -1
Pot2.png Thời gian tái triển khai -4s
Pot3.png Phòng thủ vật lý +24
Pot4.png Thời gian tái triển khai -6s
Pot5.png Cost triển khai -1

Trait & Talent[edit]

Có thể chặn 2 kẻ địch



{{{talent0a}}} Elite0.png Lv.1 {{{talentDes0a}}}
{{{talent0b}}} Elite0.png Lv.30 {{{talentDes0b}}}
{{{talent0c}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0}}}.png | 30px]] {{{talentDes0c}}}
{{{talent0d}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0d}}}.png | 30px]] {{{talentDes0d}}}
{{{talent0e}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0e}}}.png | 30px]] {{{talentDes0e}}}
{{{talent0f}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0f}}}.png | 30px]] {{{talentDes0f}}}
{{{talent0g}}} Elite0.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_0g}}}.png | 30px]] {{{talentDes0g}}}
Assault Leader Elite1.png Lv.1 Cost triển khai của bản thân -1
{{{talent1b}}} Elite1.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_1a}}}.png | 30px]] {{{talentDes1b}}}
{{{talent1c}}} Elite1.png Lv.55 {{{talentDes1c}}}
{{{talent1d}}} Elite1.png Lv.55 [[File:{{{talent_pot_1b}}}.png | 30px]] {{{talentDes1d}}}
{{{talent1e}}} Elite1.png Lv.1 {{{talentDes1e}}}
{{{talent1f}}} Elite1.png Lv.55 [[File:{{{talent_pot_1c}}}.png | 30px]] {{{talentDes1f}}}
Assault Leader Elite2.png Lv.1 Cost triển khai của tất cả operator 【Vanguard】 -1
{{{talent2b}}} Elite2.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_2}}}.png | 30px]] {{{talentDes2b}}}
{{{talent3a}}} Elite2.png Lv.1 {{{talentDes3a}}}
{{{talent3b}}} Elite2.png Lv.1 [[File:{{{talent_pot_3}}}.png | 30px]] {{{talentDes3b}}}


Skill[edit]

Combat Skill[edit]

Assault Order Type Gamma.png Assault Order·Type γ



Cấp độ Miêu tả SP khởi điểm SP yêu cầu Thời lượng
Level 1 Ngay lập tức nhận 12 cost. 10 44
Level 2 Ngay lập tức nhận 12 cost. 10 43
Level 3 Ngay lập tức nhận 12 cost. 10 42
Level 4 Ngay lập tức nhận 12 cost. 12 41
Level 5 Ngay lập tức nhận 12 cost. 12 40
Level 6 Ngay lập tức nhận 12 cost. 12 39
Level 7 Ngay lập tức nhận 12 cost. 14 38
Mastery1.png Ngay lập tức nhận 12 cost. 16 37
Mastery2.png Ngay lập tức nhận 12 cost. 18 37
Mastery3.png Ngay lập tức nhận 12 cost. 20 35


Roar of ursus.png Roar of Ursus Hồi 1 SP mỗi giây

Kích hoạt thủ công


Cấp độ Miêu tả SP khởi điểm SP yêu cầu Thời lượng
Level 1 Nhận dần 9 cost khi kỹ năng kích hoạt. Tất cả Vanguard có sát thương và phòng thủ vật lý +25%, đồng thời nhận thêm 1 cost khi tiêu diệt kẻ địch. 10 45 10
Level 2 Nhận dần 9 cost khi kỹ năng kích hoạt. Tất cả Vanguard có sát thương và phòng thủ vật lý +30%, đồng thời nhận thêm 1 cost khi tiêu diệt kẻ địch. 10 44 10
Level 3 Nhận dần 9 cost khi kỹ năng kích hoạt. Tất cả Vanguard có sát thương và phòng thủ vật lý +35%, đồng thời nhận thêm 1 cost khi tiêu diệt kẻ địch. 10 43 10
Level 4 Nhận dần 10 cost khi kỹ năng kích hoạt. Tất cả Vanguard có sát thương và phòng thủ vật lý +35%, đồng thời nhận thêm 1 cost khi tiêu diệt kẻ địch. 12 42 10
Level 5 Nhận dần 10 cost khi kỹ năng kích hoạt. Tất cả Vanguard có sát thương và phòng thủ vật lý +40%, đồng thời nhận thêm 1 cost khi tiêu diệt kẻ địch. 12 41 10
Level 6 Nhận dần 10 cost khi kỹ năng kích hoạt. Tất cả Vanguard có sát thương và phòng thủ vật lý +45%, đồng thời nhận thêm 1 cost khi tiêu diệt kẻ địch. 12 40 10
Level 7 Nhận dần 11 cost khi kỹ năng kích hoạt. Tất cả Vanguard có sát thương và phòng thủ vật lý +45%, đồng thời nhận thêm 1 cost khi tiêu diệt kẻ địch. 14 39 10
Mastery1.png Nhận dần 11 cost khi kỹ năng kích hoạt. Tất cả Vanguard có sát thương và phòng thủ vật lý +50%, đồng thời nhận thêm 1 cost khi tiêu diệt kẻ địch. 16 38 10
Mastery2.png Nhận dần 11 cost khi kỹ năng kích hoạt. Tất cả Vanguard có sát thương và phòng thủ vật lý +55%, đồng thời nhận thêm 1 cost khi tiêu diệt kẻ địch. 18 38 10
Mastery3.png Nhận dần 12 cost khi kỹ năng kích hoạt. Tất cả Vanguard có sát thương và phòng thủ vật lý +60%, đồng thời nhận thêm 1 cost khi tiêu diệt kẻ địch. 20 35 10


Infastructure Skill[edit]

Elite0.png Level 1
Icon Kỹ năng Phòng Miêu tả
Bskill dorm all2.png Dorm Dorm Khi được bố trí tại phòng Dorm, tăng 0.15 tốc độ hồi phục tinh thần của tất cả operator trong dorm mỗi giờ (Khi xếp chồng, chỉ hiệu ứng cao nhất có tác dụng)
[[File:{{{skill_icon1b}}}.png | 32px]] {{{skill_name1b}}} {{{room1b}}} {{{des1b}}}
Elite0.png Level 30
Icon Kỹ năng Phòng Miêu tả
[[File:{{{skill_icon2a}}}.png | 32px]] {{{skill_name2a}}} {{{room2a}}} {{{des2a}}}
[[File:{{{skill_icon2b}}}.png | 32px]] {{{skill_name2b}}} {{{room2b}}} {{{des2b}}}
Elite1.png Level 1
Icon Kỹ năng Phòng Miêu tả
[[File:{{{skill_icon3a}}}.png | 32px]] {{{skill_name3a}}} {{{room3a}}} {{{des3a}}}
[[File:{{{skill_icon3b}}}.png | 32px]] {{{skill_name3b}}} {{{room3b}}} {{{des3b}}}
Elite2.png Level 1
Icon Kỹ năng Phòng Miêu tả
Bskill dorm all2.png Dorm Dorm Khi được bố trí tại phòng Dorm, tăng 0.15 tốc độ hồi phục tinh thần của tất cả operator trong dorm mỗi giờ (Khi xếp chồng, chỉ hiệu ứng cao nhất có tác dụng)
Lionheart Sovereign.png Winter General Dorm Khi được bố trí tại phòng Dorm, tăng 0.2 tốc độ hồi phục tinh thần của tất cả operator trong dorm mỗi giờ (Khi xếp chồng, chỉ hiệu ứng cao nhất có tác dụng)


Material[edit]

Elite Material[edit]

Elite Stage Vật liệu cần thiết
Elite0.pngElite1.png Lmd.png x 20000, Chip vanguard small.png x 4, Sugar.png x 4, Polyester.png x 3
Elite1.pngElite2.png Lmd.png x , Chip vanguard large.png x 3, Sugar lump.png x 7, Rma70 12.png x 11
Elite1.pngElite2.png Lmd.png x 120000, Chip vanguard twin.png x 3, Sugar lump.png x 7, Rma70 12.png x 11


Skill Material[edit]

Bấm vào để mở/đóng bảng thông tin:
Elite0.png
1 → 2 Skill book 1.png x 4 2 → 3 Skill book 1.png x 4 Sugar substitute.png x 7 3 → 4 Skill book 2.png x 6 Polyester.png x 3
Elite1.png
4 → 5 Skill book 2.png x 6 Oriron.png x 4 5 → 6 Skill book 2.png x 6 Aketon.png x 4 6 → 7 Skill book 3.png x 6 Integrated device.png x 2 Sugar pack.png x 3
Elite2.png
Skill 1 Skill 2 Skill 3
Mastery1.png Skill book 3.png x 5 White horse kohl.png x 3 Aketon.png x 5 Mastery1.png Skill book 3.png x 5 Manganese trihydrate.png x 3 Integrated device.png x 2 Mastery1.png
Mastery2.png Skill book 3.png x 6 Grindstone pentahydrate.png x 3 White horse kohl.png x 6 Mastery2.png Skill book 3.png x 6 Rma70 24.png x 3 Manganese trihydrate.png x 5 Mastery2.png
Mastery3.png Skill book 3.png x 10 Bipolar nanoflake.png x 4 Orirock concentration.png x 4 Mastery3.png Skill book 3.png x 10 D32 steel.png x 4 Polyester lump.png x 4 Mastery3.png


Gallery[edit]

Thông tin cơ bản Kiểm tra tổng quát
Mật danh Зима (Zima) Thể lực Xuất sắc
Giới tính Nữ Cơ động Đạt tiêu chuẩn
Kinh nghiệm chiến đấu Nửa năm Sức bền Xuất sắc
Nơi sinh Ursus Tư duy chiến thuật Bình thường
Ngày sinh 29/07 Kỹ năng chiến đấu Đạt tiêu chuẩn
Chủng tộc Ursus Khả năng đồng hóa Originium Bình thường
Chiều cao 162cm Tình trạng phơi nhiễm Âm tính
Cân nặng {{{weight}}}
Chiều dài đuôi {{{tail}}}
Chiều dài sừng {{{horn}}}



Info.png Thông tin cá nhân Hồ sơ và thoại dịch bởi :Triệu Đắc Khôi
Hợp đồng tuyển dụng
She always stands up for her friends, no matter what happens.

Zima, Vanguard Operator of Rhodes Island, will give the squad a tactical advantage with her physical strength at the start of every battle.

Зима token.png Token
Mảnh vải đỏ được xé ra từ một lá cờ cũ. Khi đeo nó lên cánh tay, vì lí do nào đó, bạn đột nhiên cảm thấy một nỗi buồn man mác.

Dùng để tăng Potential cho Zima.

Hồ sơ cá nhân
Trước khi biến cố Chernobog xảy ra, Zima là một nữ sinh cấp 2 với thiên hướng bạo lực và hay gây gổ. Các cuộc kiểm tra cho thấy cô sở hữu sức mạnh và thể chất bẩm sinh cực kì vững chắc như hầu hết những cá thể thuộc loài Ursus.

Hiện tại, Zima là một chỉ huy của đội Vanguard Operator.

Hồ sơ y tế
Các xét nghiệm cho thấy nội tạng hoàn toàn bình thường. Không có dấu vết của hạt Originium trong hệ tuần hoàn, không có dấu hiệu nhiễm trùng. Ở thời điểm hiện tại, Operator này được xác nhận là không bị nhiễm bệnh.

[Tỉ lệ dung hợp của thể tế bào và Originium]: 0%

Không có dấu hiệu của Oripathy.

[Mật độ kết tinh của Originium trong máu:] 0.1u/L

Operator ít khi tiếp xúc với Originium.

Tư liệu lưu trữ 1
Zima khác với ấn tượng mà người ta thường có về dân Ursus. Cô ấy đơn giản là nói bất cứ thứ gì mình muốn nói mà không cần bận tâm xem người khác nghĩ thế nào.

Tuy vậy, cô cũng là người sẽ sẵn sàng bênh vực bạn bè mình khi thấy họ bị bắt nạt hoặc đối xử bất công - cho dù là trong tình huống nào đi nữa. Do đó, cần hạn chế những trò đùa trẻ con với cô ấy. Giống như hầu hết các Operator trẻ, Zima cần được đối xử bằng thái độ linh hoạt.

Những Operator cũng cần chú ý mồm miệng khi có Zima ở gần. Chúng ta nên thành thật một chút, nhưng đồng thời cũng cần giúp Zima hiểu rằng cô ấy và Rhodes Island chia sẻ lợi ích chung.

Tư liệu lưu trữ 2
Zima sinh ra tại thành phố Chernobog, thuộc Đế chế Ursus. Các báo cáo chỉ ra rằng trong những năm gần đây, nhiều băng nhóm đã được lập ra bởi học sinh Ursus. Bị ảnh hưởng bởi trào lưu văn hóa từ Columbia và Vương quốc Victoria, họ thường dành cả ngày đắm chìm trong bia rượu, nhạc rock và bạo lực.

Thủ lĩnh của mỗi băng có một biệt danh riêng. “Зима” (Mùa Đông trong tiếng Nga) chính là biệt danh mà Zima nhận được từ một băng nhóm của trường trung học phía đông Chernobog sau khi cô hạ bệ nhóm này. Một số người gọi cô là “Tướng Quân” (cái tên này là một hình thức mỉa mai, bởi người Ursus thường đùa rằng chỉ có những kẻ yếu kém và không đáng tin mới leo lên làm tướng thay vì chiến đấu như một chiến binh). Thế nhưng sau khi cô càn quét toàn bộ tất cả các băng trong khu vực lân cận, hai biệt danh được gộp lại và những học sinh ở Ursus gọi cô là “Tướng quân Mùa đông”.

Tư liệu lưu trữ 3
Sau biến cố Chernobog, các học sinh còn sống sót đã tập hợp thành một nhóm do Zima đứng đầu, gọi là “Liên minh Học sinh Tự trị Ursus”. Theo báo cáo của một số Operator, những người này sử dụng phòng của Istina làm nơi tụ tập và gọi nó là “lớp học”. Việc giám sát các hoạt động của nhóm này cần được thực hiện định kỳ
Tư liệu lưu trữ 4
Danh mục sách đã đọc gần nhất của Zima:

Fine Summer Reading (Nikolamina)

Jump! số đặc biệt - Top 10 đề xuất của năm

The Death of Ilyich, the Suspect (tiểu thuyết trinh thám)

Lý thuyết chiến tranh của Friedrich - (Nhà xuất bản Volkhov, tái bản tháng 10)

Trái với ấn tượng ban đầu, Zima hoàn toàn không phải loại người trình độ văn hóa thấp và ghét sách vở. Việc cô ấy có phạm vi đọc rất rộng với nhiều thể loại thực sự rất đáng ngạc nhiên. Ngoài ra, có lẽ chúng ta cần xem xét lại định kiến về gu văn học trong cộng đồng nữ sinh Ursus.

Hồ sơ thăng cấp

Voice Line
Dialogue Voice Description
Assign Secretary Tới để giúp đây. Thế, giờ chúng ta chuẩn bị đập chetme thằng nào?
Conversation 1 Phải được cấp trên cho phép mới được ra ngoài á? Coi nào, đằng ấy LÀ cấp trên mà? Gì cũng được, đi thôi đi thôi.
Conversation 2 Cậu vừa nói gì à? Xin lỗi, tôi đang đeo tai nghe.
Conversation 3 Thủ lĩnh của Rhodes Island nhìn còn non hơn cả Istina nữa. Mấy người để trẻ con ra chiến trường đấy à? Thế quái nào?
Elite Promotion Conversation 1 Tại sao tôi cứ dòm cậu chằm chằm ấy à? Đang đoán xem đằng ấy sắp làm gì đó.
Elite Promotion Conversation 2 Leo đến đỉnh cao nhất là mục tiêu của mọi chiến binh. Cậu đang nói là tôi phải cảm thấy tội lỗi khi có ý định thế chỗ cậu á?
High Trust Conversation 1 Kế hoạch cho tương lai? Đếch có. Ý kiến gì à? Đây còn trẻ lắm, kế với chả hoạch mệt bỏ xừ.
High Trust Conversation 2 Tôi gặp được Istina và nhóm của con bé trên đường tới đây. Cũng gọi là có tí số má, nhưng tôi đập chúng nó thấy bà cố và rồi thì đứa nào cũng đồng ý gia nhập hết.
High Trust Conversation 3 Hmm? Chernobog? Ai muốn quay lại cái thành phố bẩn thỉu đó chứ? Rhodes Island là nơi bọn tôi có thể bắt đầu một cuộc sống mới. Vậy nên… cùng bảo vệ nó nào, Doctor.
Idle Thực sự hết việc rồi đấy à?
Operator Reporting In Tôi là Zima, thủ lĩnh của Liên minh Học sinh Ursus. Đây thì sao cũng được thôi, nhưng những đứa kia cần một nơi gọi là nhà. Dẹp ba cái màn chào hỏi và giao nhiệm vụ đi, tôi biết mấy người không nuôi ai miễn phí hết.
Watching Combat Tape Không tệ.
Elite 1 Lên chức à? Ngon! Ê, thế nghĩa là nếu tôi cứ đánh đấm ngon lành thì sẽ lên tiếp đúng không?
Elite 2 Nói thẳng nhé, nếu cứ tiếp tục được thăng chức, tôi sẽ đá cậu xuống khỏi cái ghế đó và trèo lên ngồi thay đấy. Gì, nghĩ tôi vui miệng chém gió à? Nghe này đằng ấy, tôi cực kì nghiêm con mẹ nó túc về vụ này, ok?
Assign To Team Nhét tôi vào làm chỉ huy cũng được mà lính lác cũng được, tôi chả quan tâm lắm đâu.
Assign To Team Leader Con mẹ nó chứ phiền thật.
Operation Sortie Tôi đi đây.
Operation Start Đi nào.
Select Operator 1 Tất nhiên là cậu sẽ chọn tôi rồi, ha?
Select Operator 2 Chiến thôi!
Deploy 1 Mấy thằng ml ẻo lả này.
Deploy 2 Hmph.
In Combat 1 Chúng mày sợ cái đéo gì chứ hả?!
In Combat 2 Thử xúc tao xem nào, mấy thằng ngu!
In Combat 3 Vì vinh quang, vì sức mạnh!
In Combat 4 Muốn thắng hay muốn chết?
Complete Operation With 4 Stars Thằng nào muốn chết thì bước ra đây, chị mày tiễn đi cho!
Complete Operation With 3 Stars Làm tốt đấy.
Complete Operation With 2 Stars Chà, nơi này thuộc về chúng ta rồi.
Failed Operation Cái đm mấy người ngu thật, cút mẹ về nhà đi!
Assign To Station Cậu muốn tôi làm cái gì ở đây?
Poke Hử?
Trust Poke Hey, dạo này chỉ huy tốt đấy. Bắt đầu nếm được cái vui thú của chiến trường rồi hả?
Title Screen Arknights.
Greeting Sao, cần gì à?

Tổng Quan[edit]

Zima, người đứng đầu Hội học sinh tự trị Ursus, với tư cách là người đứng đầu, Zima mang đầy đủ tư chất của một người lãnh đạo, ngoại trừ việc quá cục súc và nóng nẩy. Nhưng mặc dù bạo lực và cọc cằn, Zima cũng chỉ là một đứa trẻ đang độ tuổi đi học. Như trong trong file của cô, khi được trao đổi về Zima, Istina đã đưa ra những quan điểm trái ngược hoàn toàn với ấn tượng của mọi người. Hay trong sidestory Children of Ursus, Nearl cũng đưa ra nhận xét Zima là một đứa trẻ nhân hậu, thái độ trước giờ của cô cũng chỉ là cách để cô bảo vệ chính trái tim của mình.

Tóm lại, Zima vừa là một Vanguard Operator tuyệt vời vừa là một đứa trẻ tốt bụng, luôn đứng lên bảo vệ bạn bè của mình.

Trong Story[edit]

Phụ[edit]

Children of Ursus

Zima vẫn còn ám ảnh về những tháng ngày địa ngục ở Chernoborg, về những người cô đã giết và ngọn lửa do cô lỡ gây nên. Trong cơn ác mộng, khi đứng trước mọi người trong hội tự trị, cô vẫn cố gắng đáp lại và phủ nhận tất cả những thứ họ nói cho đến khi thấy Anna (Istina) bảo ghét cô. Cô không ghét Anna, nhưng cô không biết phải đối mặt với Anna như thế nào. Tỉnh dậy khỏi cơn ác mộng, Zima chạy thẳng vào toilet để huệ.

Để xem chi tiết, hãy ấn vào Giả lập cốt truyện.

Heart of Surging Flame

Zima xuất hiện trong mẩu text nhận được khi chọn D.D.D. Cô phàn nàn nhạc của D.D.D sao không sôi động gì cả, phải như Hardbass mới cháy. Tuy nhiên sau đó Istina bảo Zima nếu thế thì đừng có đập chân theo nhịp nữa.

Tên tài khoản của Zima là "Сила и честь. Победа или смерть." (Sức mạnh và danh dự. Chiến thắng hay là chết.)

Tên tài khoản của Istina là "истина" (Istina)

Linh Tinh[edit]

  • Zima được lấy nguyên mẫu từ Gấu nâu.
    • Trên cái rìu có dòng chữ "Ursus arctos", tên khoa học của gấu nâu.
  • Zima và Istina là bạn từ nhỏ, họ chưa gặp lại nhau từ khi Istina chuyển đi cho đến khi sự kiện Chenorborg xảy ra.
  • Tướng quân Mùa đông, hay Winter General, là một thuật ngữ để chỉ thời tiết khắc nghiệt khủng khiếp vào mùa đông ở nước Nga. Chính thời tiết này là thứ đã đánh bại cuộc xâm lược của Thụy Điển năm 1707, của Pháp năm 1812, của quân Đồng Minh vào năm 1918 và của Đức năm 1941, do đó được xem như một “vị tướng” trấn thủ biên cương bất bại của đất nước này. Tương tự, Zima cũng là Vanguard 5* có chỉ số DEF cao nhất trong game.

Зима (Zima) [凛冬][edit]

Quá trình phát triển[edit]

Zima là 1 trong những op 5* đầu tiên của server, mặc dù với hệ thống skill lẫn talent (nội tại) ko quá đặc sắc nhưng với độ trâu bò đầu game cùng với khả năng sp với các vanguard vẫn khiến cho cô có chỗ đứng khi cần mang nhiều vanguard ở những content khó

Hệ thống skill[edit]

  • Talent Assault Leader: ở E1 tự -1c cho mình, lên E2 -1c cho toàn bộ【Vanguard】
  • S1 Assault Order·Type γ: Kĩ năng cơ bản của 1 vanguard, kích hoạt skill tự động có 12c
  • S2 Roar of Ursus: Khi kích hoạt, Zima sẽ buff 1 lượng atk & def 25-60% cho toàn bộ【Vanguard】, bạn muốn thấy siege lôi excalibur gõ bonk vào đầu địch, hay thấy Bagpipe a.k.a Nino chọc cho bọn tank lòi ruột 🐧 ? Zima là 1 đứa chuyên buff ko thể thiếu

Kết[edit]

  • Ưu: Dù là vanguard block 2 yêu cầu cost tương đối đầu game (VD: texas, chiave với 12c) nhưng với talent -1c lẫn với việc dễ max pot khiến cô là 1 trong số ít 【Vanguard】có khả năng deploy sớm đầu trận, cùng với việc có lượng def dồi dào cũng giúp cô thủ lâu hơn

Có vài content đi với nhiều vanguard, chẳng hạn ở CC#0 với 4 vanguard, đi kèm với bagpipe và s1m3 cũng sẽ tối ưu hóa khả năng lấy cost từ Zima

  • Nhược: Cái bóng của Bagpipe, Myrtle, Elysium và Texas quá lớn để cho Zima xuất hiện trong 1 game

Các op 【Vanguard】 gen sau đa dụng hơn nhiều so với 【Vanguard】gen đầu, như Beanstalk, được biết đến là 【Vanguard】đầu tiên có thể đứng trên cao như sniper và summon dc (khá chắc mấy con cua đó bất tử - khá broken - cũng như có thể tạo dp) -> Zima ko còn quá trọng dụng nữa

Fact cho các đồng chí anh em vô sản fan thỏ Ngố:
  • Chữ "trung học" trong bản Chino dịch word by word qua tiếng Anh thành "middle school", chứ trên thực tế mấy em nó là học sinh cấp 3. Và xét trên fact Zima là đứa đầu gấu lead cả cái trường của ẻm lẫn những vùng lân cận, khả năng cao ẻm học lớp 12 trước khi vụ Chernobog xảy ra.
  • Zima là mùa đông, biệt danh đầy đủ có thêm chữ General a.k.a Tướng Quân Mùa Đông, 1 thuật ngữ quân sự để chỉ yếu tố thời tiết của Nga từng đấm mõm 4 lần quân xâm lược

Không phải loli. Cảm ơn.

  • Hai câu thoại trong chiến trận tương đối nổi tiếng của Zima, “Vinh quang và sức mạnh!” (Chikara to eiko!!!) và “Muốn thắng hay muốn chết?!” (Shouri ka, shika da?!) được lấy từ câu khẩu hiệu có thật của nước Nga: “Сила и честь. Победа или смерть.” (Sức mạnh và danh dự. Chiến thắng hay là chết.)

Ở Nga có một “lễ hội” truyền thống gọi là Maslenitsa, diễn ra cùng thời gian với lễ hội Carnival ở phương tây. Nhưng thay vì hóa trang và đi diễu hành thì các thanh niên Ivan sẽ ra giữa trời tuyết, cởi trần, chia thành hai phe hò hét câu khẩu hiệu kia và… lao vào đấm nhau. Xem video này để biết thêm chi tiết: https://www.youtube.com/watch?v=ou_jORiWB-Q&has_verified=1

  • Trích tập tin lưu trữ #1 về Zima: “Các báo cáo chỉ ra rằng trong những năm gần đây, nhiều băng nhóm đã được lập ra bởi học sinh Ursus. Bị ảnh hưởng bởi trào lưu văn hóa từ Columbia và Vương quốc Victoria, họ thường dành cả ngày đắm chìm trong bia rượu, nhạc rock và bạo lực.”

Đây chính xác là mô tả về một bộ phận dân cư có thật của Nga được gọi là Gopnik, hay Gopnitsa đối với nữ giới. Hầu hết những thanh thiếu niên này theo chủ nghĩa dân tộc Nga, và có quan điểm bài xích phương tây khá mạnh.

  • Trích tập tin lưu trữ #3 về Zima: “Sau biến cố Chernobog, các học sinh còn sống sót đã tập hợp thành một nhóm do Zima đứng đầu, gọi là “Liên minh Học sinh Tự trị Ursus”. Theo báo cáo của một số Operator, những người này sử dụng phòng của Istina làm nơi tụ tập và gọi nó là “Lớp Học”.”

Bản Global sử dụng tên gọi “The Clasroom”, nhưng ở bản tiếng Trung dùng nguyên văn chữ “класс” trong tiếng Nga, vừa có nghĩa là “lớp học” vừa có nghĩa là “tầng lớp đấu tranh”.

Cre: Triệu Đắc Khôi

Điều hướng
Vanguard Bagpipe, Saileach, Siege, Flametail, Saga, Wild Mane, Reed, Chiave, Elysium, Blacknight, Grani, Texas, Зима, Vigna, Scavenger, Courier, Beanstalk, Myrtle, Plume, Vanilla, Fang, Yato
Guard Mountain, Blaze, Thorns, Skadi, SilverAsh, Ch'en, Surtr, Pallas, Nearl the Radiant Knight, Hellagur, Swire, Indra, Tachanka, Lappland, Savage, Whislash, Ayerscarpe, Astesia, Flamebringer, Sideroca, Tequila, Amiya (Guard), Bibeak, Broca, Franka, Specter, La Pluma, Akafuyu, Flint, Matoimaru, Arene, Utage, Cutter, Estelle, Frostleaf, Dobermann, Jackie, Conviction, Mousse, Beehunter, Midnight, Melantha, Popukar, Castle-3
Defender Ashlock, Hoshiguma, Saria, Mudrock, Eunectes, Nian, Blemishine, Bison, Aurora, Vulcan, Nearl, Croissant, Shalem, Heavyrain, Blitz, Asbestos, Hung, Liskarm, Cuora, Bubble, Dur-nar, Matterhorn, Гум, Spot, Cardigan, Beagle, Noir Corne
Specialist Aak, Weedy, Gladiia, Mizuki, Lee, Phantom, Robin, Projekt Red, Kafka, Bena, Manticore, Kirara, Snowsant, Frost (Rainbow), FEater, Waai Fu, Mr.Nothing, Cliffheart, Gravel, Shaw, Rope, Ethan, Jaye, THRM-EX
Sniper Fiammetta, Ch'en the Holungday, Exusiai, W, Schwarz, Rosmontis, Fartooth, Poca, Archetto, Ash, Firewatch, Meteorite, April, Blue Poison, Andreana, Toddifons, Executor, Sesa, Platinum, Aosta, Provence, GreyThroat, Kroos the Keen Glint, Shirayuki, Jessica, Vermeil, May, Pinecone, Aciddrop, Meteor, Ambriel, Adnachiel, Catapult, Kroos, Rangers, "Justice Knight"
Caster Goldenglow, Eyjafjalla, Mostima, Passenger, Ifrit, Carnelian, Dusk, Ceobe, Corroserum, Leonhardt, Beeswax, Leizi, Iris, Mint, Nightmare, Amiya, Tomimi, Purgatory, Skyfire, Absinthe, Kjera, Indigo, Gitano, Click, Greyy, Pudding, Haze, Steward, Lava, 12F, Durin
Supporter Angelina, Magallan, Skadi the Corrupting Heart, Gnosis, Ling, Suzuran, Nine-Colored Deer, Glaucus, Quercus, Mayer, Istina, Tsukinogi, Pramanix, Scene, Shamare, Sora, Earthspirit, Deepcolor, Roberta, Podenco, Orchid
Medic Shining, Kal'tsit, Nightingale, Tuye, Warfarin, Honeyberry, Whisperain, Silence, Breeze, Mulberry, Ceylon, Folinic, Ptilopsis, Purestream, Gavial, Perfumer, Myrrh, Sussurro, Ansel, Hibiscus, Lancet-2